0
  • TÌM HIỂU VỀ ETHYLENE OXIDE – CHẤT GÂY HẠI PHÁT HIỆN TRONG MÌ ĂN LIỀN
  • Tìm hiểu về Ethylene oxide – chất gây hại phát hiện trong mì ăn liền 

    Chất Ethylene oxide có hại cho sức khỏe con người và không được phép sử dụng trong thực phẩm phân phối tại Liên minh châu Âu (EU). Gần đây, Cơ quan An toàn Thực phẩm Ireland (FSAI) ra thông báo thu hồi một số lô sản phẩm mì ăn liền có xuất xứ từ nước ta có chứa Ethylene oxide. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về hợp chất này ngay sau đây nhé!


    Ethylene oxide là gì?

    Đây là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học C2H4O. Mã CAS No: 75-21-8 (tên gọi khác: Alkene Oxide, Dimethylene Oxide, EO, ETO, Oxane, Dihydroxirene, Oxacyclopropane, Oxirane). Chúng có nhiệt độ hóa hơi tại 10.4°C.
    Chất ethylene oxide có hại cho sức khỏe con người và không được phép sử dụng trong thực phẩm phân phối tại Liên minh châu Âu.

     

    Mô phỏng cấu tạo của ethylene oxide

    Tính chất

    Ở nhiệt độ 25°C, Ethylene oxide là một khí không màu, có mùi ngọt đặc trưng của ete có thể cảm nhận khi nồng độ trong không khí đạt mức trên 500 ppm. Nó dễ tan trong nước, ethanol, dietyl ete và nhiều dung môi hữu cơ. Trong công nghiệp hợp chất này thường được sử dụng để sản xuất tổng hợp glycol ether hay ethylene glycol.
    Độc tính gây ra khi tiếp xúc với cơ thể con người thông thường là kích ứng da, đau đầu, nôn mửa, khó thở, nếu tiếp xúc lâu có thể gây nguy cơ về tim, tê liệt, hôn mê.
    Đây là loại khí có thể cháy nổ, thậm chí dung dịch chỉ 4% trong nước cũng có thể gây cháy. Bởi vậy khi chứa trong các bình thép lớn người ta thường nén thêm các khí trơ như CO2, N2 nhằm tạo thành hỗn hóa lỏng tại áp suất cao, để giảm khả năng cháy nổ.


    Sử dụng Ethylene oxide nhằm mục đích gì?

    Ethylene oxide chủ yếu được sử dụng để tổng hợp ethylene glycol, chất chống đông và polyester. Một lượng nhỏ của nó được sử dụng trong thuốc trừ sâu diệt côn trùng, khử trùng do có khả năng phá hủy DNA. Một số quốc gia cho phép sử dụng trong mục đích kiểm soát côn trùng đối với một số sản phẩm nông sản hoặc khử khuẩn bên ngoài thực phẩm. Tuy nhiên, do có thể ảnh hưởng tới sức khỏe nếu sử dụng trong thời gian dài nên nó bị cấm sử dụng trong các thực phẩm tại châu Âu. Hợp chất này cũng là một thành phần trong sản phẩm dệt may, chất tẩy rửa, dung môi và chất kết dính,…
    Nhiều nguồn tin cho rằng hợp chất này có thể bị lạm dụng để làm các chất bảo quản trong thực phẩm trong thời gian gần đây, khiến các cơ quan quản lý phải vào cuộc.


    Chúng ta có thể tiếp xúc với Ethylene oxide qua những con đường nào?

    Các con đường tiếp xúc chính của con người với Ethylene oxide là hít vào và nuốt phải, có thể xảy ra khi tiếp xúc nghề nghiệp, có thể do mua – sử dụng sản phẩm có chứa chất này hoặc có trong môi trường sống, làm việc.
    Vì Ethylen oxide rất dễ nổ và dễ phản ứng, thiết bị được sử dụng để chế biến nó thường bao gồm các hệ thống khép kín và tự động hóa cao, giúp giảm nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp. Bất chấp những biện pháp phòng ngừa này, công nhân và những người sống gần các cơ sở công nghiệp sản xuất hoặc sử dụng Ethylen oxide có thể tiếp xúc với nó thông qua khí thải công nghiệp không được kiểm soát. Người dân nói chung cũng có thể tiếp xúc với khói thuốc lá và sử dụng các sản phẩm đã được khử trùng bằng Ethylene oxide như các sản phẩm y tế, mỹ phẩm,…


    Ethylene oxide gây hại thế nào?

    Việc tiêu thụ thực phẩm có chứa Ethylene oxide không gây nguy hiểm cấp tính cho sức khỏe nhưng nếu tiêu thụ thực phẩm bị nhiễm hợp chất này trong một thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ gây hại sức khỏe.


    Các nghiên cứu về nghề nghiệp tiếp xúc với Ethylene oxide đã cho thấy có sự gia tăng các trường hợp ung thư bạch cầu và ung thư vú ở phụ nữ. Một số nghiên cứu đã chứng minh đây là chất gây ung thư bạch cầu và các khối u ở não, phổi, mô liên kết, tử cung và tuyến vú ở động vật khi tiếp xúc qua đường hô hấp.
    Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (Environmental Protection Agency, viết tắt: EPA) đã kết luận rằng Ethylene oxide là chất gây ung thư cho con người qua đường hô hấp tiếp xúc.

    Tài liệu tham khảo[1] U.S. Environmental Protection Agency. Evaluation of the Inhalation Carcinogenicity of Ethylene Oxide (CASRN 75-21-8) In Support of Summary Information on the Integrated Risk Information System (IRIS). National Center for Environmental Assessment, Office of Research and Development. Washington, DC. EPA/635/R-16/350Fa. 2016.[2] Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATSDR). Toxicological Profile for Ethylene Oxide. U.S. Public Health Service, U.S. Department of Health and Human Services, Atlanta, GA. 1990.

  • CÁC LOẠI VI KHUẨN GÂY BỆNH TRONG THỰC PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
  •  

    CÁC LOẠI VI KHUẨN GÂY BỆNH TRONG THỰC PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

     Thực phẩm là một trong những môi trường thuận lợi, thích hợp cho các loại vi khuẩn sinh trưởng và phát triển, trong đó có các loại vi khuẩn có hại, trực tiếp và gián tiếp gây bệnh. Nếu hiểu rõ, thực hiện vệ sinh tốt, bảo quản phù hợp và chế biến đúng cách thì có thể tránh tình trạng lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn trong thực phẩm. Một số vi si h vật gây hại thường gặp:

     

    E. Coli

    E. Coli là một loài vi khuẩn có hại gram âm, thường có mặt ở các loại thực phẩm như: sữa, nguồn nước và nước trái cây chưa xử lý, thịt bò chưa được nấu chín. Bên cạnh đó, loại vi khuẩn này có có mặt ở ruột già con người và các loại động vật đẳng nhiệt khác. Khi bị nhiễm khuẩn E. Coli người dùng sẽ xuất hiện các triệu chứng như: Mệt mỏi, nóng sốt, đau bụng, nôn, tiêu chảy,… Loại vi khuẩn này ảnh hưởng lớn đến người già, trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai.

    Salmonella

    Salmonella là trực khuẩn hình que, gram âm không sinh bào tử sống trong dạ dày và ruột.
    Một người bị nhiễm khuẩn Salmonella có thể là do ăn đồ ăn, nước uống hoặc sữa có nhiễm Salmonella; ăn ngay hoặc chạm vào miệng sau khi tiếp xúc trực tiếp bằng tay với động vật.
    Người bị nhiễm Salmonella sẽ có dấu hiện và triệu chứng trong thời gian 12 – 72 giờ. Các triệu chứng có thể xảy ra là:

    • Tiêu chảy;
    • Sốt cao liên tục từ 38.5 – 40°C;
    • Co thắt dạ dày, nôn mửa,…

    Hầu hết, người nhiễm có thể tự phục hồi mà không cần điều trị hoặc sử dụng thuốc kháng sinh. Trong một số ít trường hợp, nhiễm vi khuẩn có hại Salmonella có thể gây tử vong.

     

    Listeria

    Listeria là trực khuẩn gram dương, hình que và hiếu kị khí tùy tiện và không tạo ra nội bào tử. Nó tồn tại rộng rãi trong tự nhiên đất, phân, động vật, nước thải, sữa, phô mai và một số thực phẩm đóng hộp từ động vật không đảm bảo vệ sinh. Chúng bị tiêu diệt bằng phương pháp thanh trùng và nấu chín.

    Listeria thường là tác nhân gây ra bệnh nhiễm khuẩn huyết tương đối hiếm – một loại bệnh nhiễm trùng. Bệnh nhiễm khuẩn huyết có thể gây bệnh nghiêm trọng cho phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, người lớn có hệ miễn dịch suy yếu và người già.

    Các triệu chứng nhiễm bệnh bao gồm: Sốt, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, đôi khi có các cơn ớn lạnh, hoặc có thể xuất hiện triệu chứng như bị cảm cúm, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, khó thở. Bên cạnh đó còn gây ra tình trạng sảy thai hoặc sinh non ở phụ nữ mang thai

     

    Campylobacter

    Campylobacter là vi khuẩn gram âm, thường xuất hiện hình dấu phẩy hoặc hình S và có tính di động. Campylobacter có trong thịt gia cầm sống hoặc chưa nấu chín. Vi khuẩn có hại này còn có trong phân của người hoặc động vật bị nhiễm khuẩn. Các triệu chứng khi bắt đầu xuất hiện trong vòng 1 đến 10 sau khi nhiễm khuẩn, bao gồm các dấu hiệu như: Tiêu chảy (có thể có máu), co thắt dạ dày, sốt cao, nôn mửa hay co giật (trong các trường hợp nặng). Người bị nhiễm Campylobacter thường tự khỏi nhưng một số người cần được điều trị bằng kháng sinh.

     

    Cronobacter

    Vi khuẩn Cronobacter là các vi khuẩn gram âm, hình que, có thể di động, không hình thành bào tử. Trước đây được gọi là Enterobacter sakazakii, vi khuẩn này được cho là được ghi nhận lần đầu trong một báo cáo năm 1961, mô tả việc tách các vi sinh vật có màu vàng độc đáo từ các trẻ sơ sinh tử vong do viêm màng não.

    Có thể phát hiện vi khuẩn Cronobacter ngoài tự nhiên trong môi trường nhưng chúng có thể sống sót trong thời gian dài trong thực phẩm có độ ẩm thấp. Trên thực tế, đã tách được vi khuẩn Cronobacter từ sữa bột trẻ em, sữa trẻ em thủy hóa lại và dụng cụ dùng để pha sữa trẻ em, nên vi khuẩn này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh.

     

    Vậy biện pháp nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn có hại gây ra?

    • Ăn chín uống sôi, thực phẩm phải làm chín kỹ để tiêu diệt vi khuẩn trước khi dùng.
    • Rửa sạch tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn uống hoặc sau khi đi vệ sinh.
    • Rửa sạch các vật dụng, dụng cụ làm bếp như: Dao, thớt, nồi, thìa, muỗng,…
    • Tránh uống sữa hoặc các loại nước trái cây chưa qua xử lý nhiệt như thanh trùng, tiệt trùng.
    • Không uống nước dưới sông suối, ao hồ.

     

    Kiểm tra vi sinh vật gây hại tại phòng thí nghiệm

    Nhận thấy sự cần thiết phải phát hiện nhanh chóng, chính xác các mầm bệnh nguy hại trong thực phẩm, 3M - Mỹ cung cấp giải pháp xét nghiệm các mầm bệnh bao gồm Salmonella, Listeria spp, Listeria monocytogenes, E. coli O157, Campylobacter và Cronobacter trong nhiều loại thực phẩm và môi trường.

    Hệ thống MDS phát hiện vi sinh vật gây bệnh
    3M™ Molecular Detection System

     

    Ưu điểm của Hệ thống MDS

    • Công nghệ khuếch đại DNA đẳng nhiệt độ nhạy cao, đơn giản
    • Kiểm tra được đồng thời nhiều chỉ tiêu trong 24-27 giờ
    • Các chỉ tiêu đa dạng: Salmonella spp., Listeria spp., Listeria monocytogenes, E. coli O 157, Campylobacteria, Cronobacteria, ... .
    • Hóa chất sẵn có, tiết kiệm thời gian, giảm sai số thao tác
    • Không cần ly tâm, giảm chi phí về thiết bị
    • Lưu trữ kết quả bằng phần mềm miễn phí dễ dàng truy suất
    • Đạt chứng nhận AOAC, AFNOR,...
    • Được tin dùng bởi các đơn vị kiểm nghiệm uy tín như: Upscience, Control Union, SGS, Eurofins, Vinacert, Vinamilk, Viện YTCC,...

     



     

    Quy trình kiểm tra đơn giản

    Liên hệ chúng tôi nếu cần hỗ trợ

     

  • SỰ NHIỄM CHÉO TRONG THỰC PHẨM VÀ CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT
  • SỰ NHIỄM CHÉO TRONG THỰC PHẨM VÀ CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT

    Trong hầu hết quy trình sản xuất, người ta phải sắp xếp dây chuyền theo hướng 1 chiều để tránh nhiễm chéo, công nhân ở công đoạn sau không được phép tự ý vào các công đoạn trước để tránh nhiễm chéo. Vậy bạn đã hiểu hết về nhiễm chéo là như thế nào chưa?

    Khái niệm nhiễm chéo

    Nhiễm chéo xảy ra khi mối nguy (vật lý, hóa học, sinh học) chuyển từ một bề mặt bị nhiễm đến một bề mặt khác chưa bị nhiễm. Các mối nguy này có thể truyền từ con người, các bề mặt của các thiết bị nơi làm viêc và các loại thực phẩm khác. Ví dụ, nó có thể xảy ra khi mối nguy sinh học là vi khuẩn từ bề mặt của thịt sống, gia cầm, rau sống với bụi bẩn nhìn thấy được (chẳng hạn như khoai tây chưa rửa), bị lây nhiễm sang các thực phẩm ăn sẵn, chẳng hạn như xà lách ăn sống, gạo, mì ống xà lách, thịt hay gia cầm nấu chín, hoặc thậm chí trái cây. Các vi khuẩn trên thực phẩm tươi sống bị tiêu diệt khi thực phẩm được nấu chín, nhưng chúng sẽ còn lại đối với các thực phẩm ăn sống mà không cần nấu thêm.

    Mối nguy nhiễm chéo như thế nào?

    Bàn tay nằm trong số các thủ phạm rõ ràng nhất trong việc chuyển vi khuẩn từ các thực phẩm chưa được nấu chín sang các thực phẩm ăn sẵn, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chưa chế biến, thớt bẩn, dao và đồ dùng nấu ăn khác cũng có thể lây nhiễm. Các thớt, đĩa và dao nếu vừa dùng cho các thực phẩm tươi sống, chưa chế biến cần phải được rửa kỹ bằng nước ấm và xà phòng rửa chén, sau đó để cho ráo nước và để khô trước khi dùng cho các thực phẩm đã nấu chín. Thậm chí nếu bạn lưu trữ thực phẩm tươi sống, chưa chế biến không đúng cách trong tủ lạnh, để chúng tiếp xúc trực tiếp với các thực phẩm đã được nấu chín, làm cho nước của thịt sống chảy ra và nhỏ giọt lên các thực phẩm đã được nấu, trái cây hay những thực phẩm ăn sẵn khác cũng có thể gây nhiễm chéo. Luôn luôn cần ý thức rằng các thực phẩm tươi sống, chưa chế biến như là các thực phẩm gây nhiễm chéo.

    Trong bố trí nhà xưởng cần lưu ý

    • Thiết kế bố trí nhà xưởng: Các khu vực sản xuất chưa riêng biệt hoặc cắt nhau.
    • Trần, đèn chưa được bảo trì thường xuyên hình thành các mối nguy vật lý như: mảnh vở từ bóng đèn, bong tróc từ trần rơi vào sản phẩm.
    • Tường và nền bị bong tróc hoặc bị ngập nước, ẩm ướt hình thành mùi hôi, vi khuẩn lây nhiễm vào sản phẩm hoặc chưa nhẵn, chưa láng khó làm vệ sinh khử trùng làm nơi ẩn nấp cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển.
    • Nhà xưởng chưa kín; chưa có rèm nhựa, đèn bẫy côn trùng tại các cửa ra vào. Tạo điều kiện cho côn trùng, động vật gây hại xâm nhập vào nhà xưởng tiếp xúc thực phẩm và khi con người ăn thực phẩm sẽ bị ngộ độc.
    • Bố trí nhà xưởng gần bãi rác, lò giết mổ, khu dân cư.
    • Bố trí nhà vệ sinh nằm trong khu vực sản xuất hình thành mối nguy sinh học lây nhiễm vào thủy sản.
    • Hệ thống cấp thoát nước: đường ống dẫn nước sản xuất bị vỡ hoặc hệ thống thoát nước thải bị ứ đọng hình thành mùi hôi và vi khuẩn trong khu sản xuất.

    Trong sản xuất cần lưu ý

    • Các dụng cụ sản xuất chưa được phân biệt rõ ràng: dụng cụ để trên bàn khác với dụng cụ để dưới nền. Dụng cụ đựng phụ phẩm, đựng nguyên liệu, đựng bán thành phẩm, thành phẩm phải khác nhau và được phân biệt bằng màu sắc hoặc ký hiệu riêng; dụng cụ chứa đựng và vận chuyển nước đá không được dùng vào công việc khác.
    • Người sản xuất, khách tham quan chưa tuân thủ qui định về rửa và khử trùng tay, tuân thủ thay bảo hộ lao động (BHLĐ) theo qui định trước khi vào khu vực sản xuất.
    • Công nhân chưa thực hiện đúng quy trình thay BHLĐ, rửa và khử trùng tay trước và sau khi đi vệ sinh.
    • Công nhân tự ý đi lại từ khu vực này sang khu vực khác trong phân xưởng.
    • Lây nhiễm do sử dụng nguồn nước rửa chưa đảm bảo an toàn thực phẩm.
    • Lây nhiễm từ nước đá nếu nước đá dùng muối ướp, bảo quản có nguồn gốc bị ô nhiễm từ hóa chất hoặc vi sinh vật tồn lưu trong đất.
    • Lây nhiễm từ công nhân mắc bệnh truyền nhiễm lây nhiễm vào thực phẩm.
    • Trong quá trình sản xuất tay công nhân, bao tay, BHLĐ, dụng cụ sản xuất như: dao, liếc, thớt, thao, rổ, khuôn, khay, tiếp xúc với chất thải, sàn nhà và các chất bẩn khác và khi chúng tiếp xúc với thực phẩm thì hình thành mối nguy sinh học lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm.

    Các thực phẩm tươi sống chưa chế biến và các thực phẩm ăn sẵn nên được lưu trữ như thế nào?

    Liệu thực phẩm, như thịt gia cầm, thịt hay cá phải được lưu trữ trong một hộp cứng hoặc để ở dưới cùng của tủ lạnh để ngăn không cho nó tiếp xúc với các thực phẩm ăn sẵn hoặc để nước thịt không được nhỏ giọt vào thực phẩm khác. Các thực phẩm ăn sẵn khác cần phải được bọc cẩn thận khi để trong tủ lạnh để giảm thiểu nguy cơ rủi ro bị nhiễm chéo.

    Những loại thớt nào là tốt nhất để tránh nhiễm chéo?

    Tại nhà, nó thực sự không quan trọng cho dù bạn có thớt bằng gỗ, nhựa hoặc thủy tinh miễn là chúng được giữ thực sự sạch sẽ và trong tình trạng tốt. Do là các thớt bằng gỗ thì thường là có thớ và những lỗ nhỏ li ti nên thông thường các thớt bằng nhựa và thủy tinh được khuyến khích để sử dụng cho thịt gia súc, gia cầm và hải sản tươi sống. Tất cả các thớt đều được rửa sạch bằng nước nóng và nước rửa chén sau khi dùng cho các thực phẩm tươi sống. Thớt nhựa thì thuận lợi cho việc rửa bằng nước nóng nếu nhà bạn sử dụng máy rửa chén. Tuy nhiên, đối với bất kỳ loại thớt nào thì chúng ta cũng nên thay thớt khi thấy trên bề mặt của thớt đã có nhiều viết xước bởi vì là vi khuẩn có thế mắc trong các kẽ xước đó.

    Biện pháp phòng ngừa hạn chế sự lây nhiễm chéo vào thực phẩm (thủy sản)

    • Địa điểm và bố trí mặt bằng phân xưởng không có khả năng lây nhiễm cho sản phẩm. Thuận tiện cho tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, sơ chế và làm vệ sinh.
    • Về kết cấu nhà xưởng phải bằng vật liệu rắn chắc, không thấm nước, dễ làm vệ sinh khử trùng, thông gió tốt không để lại mùi hôi trong khu vực sản xuất.
    • Sử dụng nguồn nước rửa và nước đá muối ướp, bảo quản phải là nước dùng cho sản xuất, nước đảm bảo an toàn thực phẩm theo QCVN 01:2009/BYT quy định về chất lượng nước ăn uống của Bộ Y tế.
    • Phải thường xuyên lấy mẫu nước rửa thủy sản phân tích các chỉ tiêu dễ biến đổi (theo QCVN 01:2009/BYT), nếu không đạt thì phải có các biện pháp khắc phục kịp thời.
    • Chủ doanh nghiệp phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người tham gia sản xuất và được tập huấn kiên thức an toàn thực phẩm liên quan đến lĩnh vực sản xuất:
    • Người trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ và không mắc các bệnh truyền nhiểm khi tiếp xúc với sản phẩm; nếu mắc bệnh phải điều trị khỏi hoàn toàn mới tham gia sản xuất.
    • Người tham gia sản xuất, khách tham quan phải tuân thủ nội quy, quy định của nơi sản xuất về quy trình vệ sinh công nghiệp trước khi vào phân xưởng sản xuất.
    • Đào tạo, tập huấn cho người sản xuất về kiến thức an toàn thực phẩm trong sản xuất, quy trình vệ sinh công nghiệp để nâng cao nhận thức thực hiện đúng quy định hạn chế sự lây nhiễm vào thực phẩm.
    • Dụng cụ sản xuất phải làm từ vật liệu chuyên dùng dễ làm vệ sinh, khử trừng và bảo trì thường xuyên.
    • Xây dựng và thực hiện theo các quy định về thực hành sản xuất tốt (GMP), kiểm soát vệ sinh công nghiệp (SSOP), kiểm soát các mối nguy tới hạn theo HACCP.

    Công cụ kiểm soát sự nhiễm chéo 

    1. Máy đo ATP 3M, model: LM1, xuất xứ: 3M – Mỹ
    • Đơn giản sử dụng, kiểm soát nhanh chỉ với 15 giây
    • Kiểm soát mối nguy về vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm
    • Phát hiện dư lượng Protein trên bề măt sau khi vệ sinh
    • Đáp ứngtiêu chuẩn HACCP cho các đơn vị chế biến thực phẩm
    • Công cụ giúp thiết lập kế hoạch kiểm soát vệ sinh hợp lý 
    • Đạt tiêu chuẩn quốc tế AOAC
    • Phần mềm lưu trữ, truy xuất, báo cáo dữ liệu miễn phí
    • Link tham khảo: https://youtu.be/sCKzcrhEgdY

     

    **Khuyến mãi Mua máy tặng 3 thùng que đo UXL 100 hoặc 2 thùng que AQT200.

    1. Máy phát hiện vi sinh vật mà màng biofilm Bactiscan, Xuất xứ: EIT- Anh
    • Phát hiện được cả màng sinh học Biofilm và vi sinh vật như Samonella, E. coli, Coliforms, Listeria, nấm men nấm mốc, ....
    • Dễ dàng sử dụng, cho kết quả ngay lập tức
    • Kiểm tra được tổng thể khu vực
    • KHÔNG tốn vật tư tiêu hao
    • Sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức Campden BRI (Anh)
    • Link tham khảo: https://youtu.be/qJxSS1yKByg

  • TEST NHANH VI KHUẨN XANTHOMONAS GÂY RA BỆNH HÉO RŨ TRÊN CÂY TRỒNG
  • TEST NHANH VI KHUẨN XANTHOMONAS GÂY RA BỆNH HÉO RŨ TRÊN CÂY TRỒNG

    1. Xanthomonas 

    Xanthomonas là một chi vi khuẩn gram âm lớn có chứa nhiều loài gây bệnh và mầm bệnh cho các loài thực vật. Những mầm bệnh này có thể gây ra dịch bùng phát rộng rãi trên nhiều chủ thể, làm ảnh hưởng nghiệm trọng đến kinh tế, và các bệnh gây ra gồm có bệnh thối nhũn trên cây có múi, bệnh đốm lá và quả trên hồ tiêu và cà chua, bệnh thối đen trên cây họ rau cải và bệnh bạc lá trên cây phong lữ. Các loài thuốc Xanthomonas đều thể hiện những mức độ đặc hiệu trên cây chủ thể và trên mô, xâm nhập vào mô trung bì (đốm lá và đốm lá) hoặc mô mạch (bệnh cháy lá và héo úa). Nhiều loại bệnh trong số này là nguyên nhân gây ra thiệt hại mùa màng trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến cả năng suất và chất lượng cây trồng nếu không được kiểm soát. Do đó, nhiều loài Xanthomonas được coi là sinh vật phải đưa vào tình trạng cách ly bởi Tổ chức Bảo vệ Thực vật Châu Âu và Địa Trung Hải (EPPO).

    Thời gian bùng phát dịch bệnh do Xanthomonas có thể xảy ra suốt mùa. Tuy nhiên, sự phát triển của chất truyền nhiễm (tế bào vi khuẩn) và sự lây lan sau đó phụ thuộc vào điều kiện khí hậu địa phương. Sự phát triển của khuẩn lạc sẽ được tối ưu nếu trong thời tiết ấm áp, và ẩm ướt. Xanthomonas hình thành các khuẩn lạc nhầy, lơ lửng trong nước và phát tán cục bộ thành các giọt qua gió, mưa và hệ thống tưới tiêu. Hơn nữa, các hoạt động của con người như hái trái và cắt tỉa có thể làm trầm trọng thêm sự lây lan trên các cánh đồng, nhà kính và vườn cây. Sự phát tán đường dài phổ biến nhất là thông qua sự di chuyển của chồi cây, cành giâm, cây con và hạt bị nhiễm bệnh.

    Tế bào vi khuẩn xâm nhập vào lá, quả và thân cây thông qua các lỗ hở tự nhiên và mô bị thương. Sau đó, một loạt các triệu chứng có thể thấy được qua quan sát, tùy thuộc vào loại bệnh cụ thể. Cây hồ tiêu và cây cà chua bị nhiễm bệnh sẽ có biểu hiện các vết bệnh trên lá, thân (hình 1.) trái chưa chín và trái chín (hình 2.).

     

    Hình 1. Vết bệnh trên lá và thân cà chua. Hình ảnh được cung cấp bởi Robert Emmitt, Agdia, Inc.

     

    Hình 2. Vết bệnh trên quả cà chua chưa chín. Hình ảnh được cung cấp bởi Robert Emmitt, Agdia, Inc

    Các vết bệnh có thể làm cho quả không bán được, trong khi lá bị nhiễm trùng nặng có thể làm rụng lá, dẫn đến quả bị cháy nắng và cây bị hư hỏng toàn phần (hình 3).

     

    Hình 3. Sự rụng lá của cây cà chua.Hình ảnh được cung cấp bởi Robert Emmitt, Agdia, Inc

    Bệnh đốm trắng trên ớt và cà chua do 4 loài Xanthomonas gây ra: X. euvesicatoria, X. gardneri, X. perforans và X. vesicatoria. Bệnh thối nhũn trên cây có múi do X. axonopodis pv. citri, là một trong những bệnh nghiêm trọng nhất của cây có múi trên toàn thế giới. Triệu chứng giống như trên cây tiêu và cà chua, bao gồm các vết bệnh sần sùi trên quả, lá và thân gỗ. Người nông dân không thể bán được cho thị trường và sẽ phải giảm giá dưới áp lực dịch bệnh cao.

    2. Tác hại của vi khuẩn Xanthomonas với cây trồng

    Xanthomonas campestris pv. campestris, tác nhân gây bệnh thối đen của cây họ rau cải, có thể gây bệnh nặng cho một số loài thuộc họ cải, bao gồm bông cải xanh, cải Brussels (cải bi xen), cải rổ (cải làn), bắp cải, súp lơ, su hào, cải rutabaga (củ Thụy Điển) và Cải củ turnip(củ cải trắng, đỏ, xanh, tím tròn nhỏ). Mất cây trồng tới 50% không phải là hiếm trong những điều kiện có lợi cho sự lây lan nhanh chóng của mầm bệnh. Các triệu chứng bao gồm héo và gãy cây con, hoại tử ở mép lá (hình 4.) các vết bệnh ở giữa, hình chữ V trên cây trưởng thành (hình 5.).

     

    Hình 4. Bệnh hoại tử mép lá và đốm trên cây bắp cải. Hình ảnh được cung cấp bởi Tiến sĩ Francesca Rotondo, Đại học Bang Ohio.

     

    Hình 5. Vết bệnh hình chữ V trên lá bắp cải trưởng thành. Hình ảnh do Tiến sĩ Francesca Rotondo, Đại học bang Ohio.

     Bệnh bạc lá trên phong lữ do vi khuẩn Xanthomonas hortorum pv.pargonii gây ra. Căn bệnh này đặc trưng cho một trong những bệnh nghiệm trọng nhất của Geranium và Pelargonium. Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loài và thường bao gồm các vết bệnh ngâm nước, phát triển thành các vết bệnh lớn hơn, hình chữ V, tương tự như các vết thương được quan sát thấy trong bệnh nhiễm trùng thối đen. Vi khuẩn thường xâm nhập vào hệ thống mạch gây héo và cuối cùng là chết cây.

    3. Test nhanh ImmunoStrip®  sàng lọc vi khuẩn Xanthomonas

    Test nhanh Xanthomonas ImmunoStrip®. Agida - Mỹ

     

     

    Xanthomonas ImmunoStrip® mới của Agdia đã được sàng lọc dựa trên một loạt các loài và mầm bệnh trong chi, phát hiện 100% dương tính thực sự, bao gồm X. euvesicatoria, X. gardneri, X. perforans, X. vesicatoria, X. axonopodis pv. citri, Xanthomonas campestris pv. campestris, Xanthomonas hortorum pv. pelargonii, X. oryzae pv. oryzae và X. aromariae. Agdia tuyên bố rằng không có phản ứng chéo nào được quan sát thấy đối với một số lò phản ứng chéo tiềm năng, bao gồm Acidovorax spp., Clavibacter spp., Erwinia spp., Pseudomonas spp., Và Xylella fasrantyosa. Thử nghiệm này được thiết kế để sử dụng trên lá, thân, rễ, hạt và nuôi cấy thuần.

    Hướng dẫn sử dụng test ImmunoStrip®

    Liên hệ chúng tôi để nhận báo giá và hỗ trợ thêm về thông tin

    Hotline: 0914 651 297

     
  • ỨNG DỤNG QUANG PHỔ KHẢ KIẾN / CẬN HỒNG NGOẠI NIR ĐỂ ƯỚC TÍNH CHẤT RẮN HÒA TAN, CHẤT KHÔ VÀ ĐỘ CỨNG CỦA QUẢ HẠCH
  • ỨNG DỤNG QUANG PHỔ KHẢ KIẾN / CẬN HỒNG NGOẠI NIR ĐỂ ƯỚC TÍNH CHẤT RẮN HÒA TAN, CHẤT KHÔ VÀ ĐỘ CỨNG CỦA QUẢ HẠCH

     

    Sử dụng thiết bị cầm tay, nhanh chóng, không làm tổn thương quả để xác định các thông số chất lượng trái cây một cách khách quan cung cấp những cải tiến so với các phương pháp phá hủy truyền thống và tốn kém nhân công để hướng dẫn các hoạt động thu hoạch và tiếp thị cũng như hậu cần chuỗi cung ứng. Các thông số chất lượng cung cấp thông tin sâu sắc về giai đoạn chín của các loại cây ăn quả cụ thể và dựa trên các chỉ số độ chín tham khảo phương pháp truyền thống, công nghệ có thể được điều chỉnh để ước tính độ chín của quả.

    Đối với trái cây ôn đới, theo truyền thống, đường, chất khô, độ săn chắc của thịt quả (FF), tinh bột, độ chua, màu sắc, kích thước và hình dạng, sản xuất ethylene và tỷ lệ hô hấp đã cung cấp các chỉ số chung về độ chín. Mỗi trái cây hoặc giống cây trồng có các chỉ số trưởng thành chính dựa trên các đặc điểm di truyền, hình thái và sinh lý của nó hoặc kết hợp với nhau. Trong quả hạch, một số chỉ số trưởng thành có thể được sử dụng để xác định thời điểm thu hoạch tốt nhất. Tối đa hóa đường, đặc biệt là nồng độ chất rắn hòa tan (SSC), là một chiến lược của một số người trồng trái cây để cải thiện chất lượng và xác định thời gian thu hoạch. FF thường được sử dụng trong mơ, xuân đào, đào và mận như một chỉ số đánh giá độ chín. Tuy nhiên, mức độ biến đổi cao về SSC và FF được tìm thấy giữa các giống cây trồng khác nhau, khiến chúng không phải là các thông số phổ biến để đánh giá độ chín của quả hạch, nếu được sử dụng một mình. Nồng độ chất khô (DMC) đã được sử dụng hiệu quả để xác định độ chín ở các loại cây trồng tích tụ dầu trong quả của chúng như bơ và ô liu, và gần đây hơn để xác định chất lượng trong xoài, quả kiwi, quả táo và anh đào.

    Máy đo chất lượng trái cây F-750

     

    BỐI CẢNH: Nồng độ chất rắn hòa tan (SSC), nồng độ chất khô (DMC) và độ săn chắc của thịt quả (FF) là những thông số chất lượng quả quan trọng trong quả đá. Nghiên cứu này đã khảo sát khả năng của một máy quang phổ nhìn thấy / cận hồng ngoại (NIR) thương mại trong việc xác định SSC, DMC và FF trên cây xuân đào, đào, mơ và mận Nhật khi thu hoạch. Công trình được tiến hành vào mùa hè 2019/2020 trên 14 giống cây ăn quả trên đá tại Tatura, Australia. Hai mẫu phụ gồm 100 quả, mỗi mẫu được thu thập trước và sau khi trưởng thành thương mại (± 5 ngày) để tối đa hóa độ biến thiên của mẫu.

    Máy đo chất lượng trái cây F-750

     

    KẾT QUẢ: Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất một phần (PLS) dựa trên đạo hàm bậc hai của độ hấp thụ trong vùng phổ 729-975 nm được chứng minh là chính xác đối với dự đoán của SSC và DMC (R2 CV> 0,750). Chỉ có mô hình được tạo ra cho SSC ở mai "Golden May" là kém chính xác hơn so với các giống cây trồng khác. Không có mô hình hiển thị / NIR nào đủ chính xác để dự đoán FF trong các giống cây trồng đang nghiên cứu (R2 CV <0,750).

    Hình 1. (A) Khối lượng quả (FW), (B) nồng độ chất rắn hòa tan (SSC), (C) độ chắc thịt (FF) và (D) nồng độ chất khô (DMC) trong 14 giống cây ăn quả đá tại thời điểm thu hoạch (± 5 ngày). Biểu đồ hộp hiển thị các hộp phạm vi liên phần tư (phần tư thứ nhất đến phần tư thứ ba), với các đường trung vị nằm ngang, các quan sát cao nhất và thấp nhất (râu) và ngoại lệ (chấm). Tên viết tắt của tên Cultivar: ‘Golden May’ (GM), ‘Angeleno’ (AN), ‘August Bright’ (AGB), ‘Autumn Bright’ (ATB), ‘RoseBright '(RB),' September Bright '(SB), "Ice Princess" (IP), "Snow Fall" (SF), "Snow Flame 23" (FL23), "Snow Flame 25" (FL25), "August Ngọn lửa '(AF),' O'Henry '(OH),‘Redhaven’ (RH) và ‘September Sun’ (SS).

    Hình 2. Hệ số xác định (R2) và sai số bình phương trung bình căn (RMSE) của mô hình hồi quy bình phương một phần nhỏ nhất để dự đoán nồng độ chất rắn hòa tan (SSC) với 1–10 thành phần chính trong quả đào ‘O’Henry’. Mô hình và xác nhận chéo R2 và RMSE được báo cáo cho độ hấp thụ 729-975 nm (A và C) và cho dẫn xuất thứ hai của nó (B và D). Các đường dọc đứt nét màu xám hiển thị số lượng các thành phần chính được chọn để dự đoán của SSC.

    Hình 3. Biểu đồ phân tán của mô hình và dự đoán xác nhận chéo (CV) phù hợp với các phản ứng thực tế về nồng độ chất rắn hòa tan (SSC). Các đường đứt nét thể hiện sự phù hợp tuyến tính tham chiếu trong đó dự đoán SSC = phản ứng thực tế của SSC. Tên viết tắt của tên Cultivar: 'Golden May' (GM), 'Angeleno' (AN), 'August Bright' (AGB), "Autumn Bright" (ATB), "Rose Bright" (RB), "September Bright" (SB) , 'Ice Princess' (IP), 'Snow Fall' (SF), 'Snow Flame 23' (FL23), 'Snow Flame 25' (FL25), 'August Flame' (AF), 'O'Henry' (OH ), 'Redhaven' (RH) và 'September Sun' (SS).

    Hình 4. Biểu đồ phân tán của mô hình và dự đoán xác nhận chéo (CV) phù hợp với các phản ứng thực tế của nồng độ chất khô (DMC). Các đường đứt nét thể hiện sự phù hợp tuyến tính tham chiếu trong đó dự đoán DMC = phản hồi thực tế DMC. Tên viết tắt của tên Cultivar: 'Golden May' (GM), 'Angeleno' (AN), 'August Bright' (AGB), "Autumn Bright" (ATB), "Rose Bright" (RB), "September Bright" (SB) , 'Ice Princess' (IP), 'Snow Fall' (SF), 'Snow Flame 23' (FL23), 'Snow Flame 25' (FL25), 'August Flame' (AF), 'O'Henry' (OH ), 'Redhaven' (RH) và 'September Sun' (SS).

    Hình 5. Biểu đồ phân tán của mô hình và dự đoán xác nhận chéo (CV) phù hợp với các phản ứng thực tế về độ săn chắc của thịt (FF). Các đường đứt nét thể hiện sự phù hợp tuyến tính tham chiếu trong đó FF dự đoán = FF đáp ứng thực tế. Tên viết tắt của tên Cultivar: 'Golden May' (GM), 'Angeleno' (AN), 'August Bright' (AGB), "Autumn Bright" (ATB), "Rose Bright" (RB), "September Bright" (SB) , 'Ice Princess' (IP), 'Snow Fall' (SF), 'Snow Flame 23' (FL23), 'Snow Flame 25' (FL25), 'August Flame' (AF), 'O'Henry' (OH ), 'Redhaven' (RH) và 'September Sun' (SS).

     

     

    KẾT LUẬN: Nghiên cứu này đã chứng minh rằng quang phổ kế khả kiến ​​/ cận hồng ngoại NIR là một công cụ đáng tin cậy để theo dõi SSC và DMC trong quả đá khi thu hoạch nhưng tỏ ra ít hữu ích hơn cho việc ước lượng FF. Những kết quả này làm nổi bật tiềm năng của phép đo phổ khả kiến ​​/ cận hồng ngoại NIR để đánh giá chất lượng quả đá cả trước khi thu hoạch tại chỗ và trong phòng thí nghiệm sau khi thu hoạch.

     

    Xem đầy đủ bài báo cáo TẠI ĐÂY>

    Xem thêm về máy quang phổ F-750 TẠI ĐÂY>>

    Liên hệ nhà phân phối: Công ty TNHH Thiết bị KHKT Trung Hải nếu cần hỗ trợ thêm!

  • BACTISCAN™ - MÁY PHÁT HIỆN VI SINH VẬT VÀ MÀNG BIOFILM CẦM TAY
  •  

    BACTISCAN™ MÁY PHÁT HIỆN VI SINH VẬT VÀ MÀNG BIOFILM CẦM TAY

    Hãng sản xuất: EIT - Anh

     

     

    Bạn đang sử dụng phương pháp nào để kiểm soát vệ sinh công nghiệp?

    Môi trườnng xung quanh là nơi có rất nhiều ổ chứa vi sinh, gây nên nguy cơ nhiễm chéo vi sinh vật như Staphylococcus aureus kháng Methicillin (MRSA), Enterococcus kháng Vancomycin (VRE), Acinetobacter baumannii, Clostridium difficile (C. diff) norovirus và Carbapenemase Production Enterobacteriaceae (CPE). Các biện pháp ngăn chặn là cần thiết để phá vỡ chuỗi dịch tễ học của các vi sinh vật này. Vì vậy, việc theo dõi hiệu quả và làm sạch bề mặt là rất cần thiết.

    Một số phương pháp được sử dụng rộng rãi để thực hiện các đánh giá này, chẳng hạn như xét nghiệm phát quang sinh học adenosine triphosphate (ATP) và nuôi cấy vi sinh. Trước đây, cả hai đều đã được nghiên cứu và khuyến nghị là phương pháp khoa học để đánh giá độ sạch của bề mặt chăm sóc sức khỏe bằng cách sử dụng các giá trị tham chiếu ATP. Mặc dù quy trình này rất tốt, nhưng thường khi kiểm tra chúng ta chỉ có thể lấy mẫu tại những vị trí tiêu biểu để kiểm tra, và việc lấy được các màng sinh học - Biofilm đã bám chắc trên bề mặt là rất khó, vì thể việc kiểm tra vẫn chưa triệt để và tổng quát.

    Hôm nay, Trung Hải xin giới thiệu đến Quý anh chị một phương pháp toàn diện nhất và nhanh chóng nhất để đánh giá hiệu quả công việc vệ sinh đến từ Anh Quốc, đó là Máy phát hiện màng sinh học và vi sinh vật Bactiscan™. Bactiscan™ giúp phát hiện được màng sinh học Biofilm và các vi sinh vật như Salmonella, Listeria, E. coli, Coliforms, … trên bề mặt của nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, phòng thí nghiệm... . Từ đó, các nhà quản lý có thể ngay lập tức đưa ra quyết định: tiếp tục sản xuất hay tạm dừng để vệ sinh lại, hạn chế tối đa các sự nhiễm chéo, gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, kinh tế và thương hiệu của công ty.

    Đặc điểm của Bactiscan™

    • Phát hiện được cả màng sinh học Biofilm và vi sinh vật như Samonella, E. coli, Coliforms, Listeria, nấm men nấm mốc, ....
    • Dễ dàng sử dụng, cho kết quả ngay lập tức
    • Kiểm tra được tổng thể khu vực
    • Không tốn vật tư tiêu hao
    • Sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức Campden BRI (Anh)

     

    CÔNG NGHỆ CỦA BACTISCAN™

    Kiểm tra bằng mắt thường là phương pháp đơn giản nhất để làm sạch hiệu quả và xoay chuyển phòng. Hệ thống UV xen kẽ sóng độc đáo Bactiscans ’™ cho phép môi trường chăm sóc sức khỏe cô lập ngay Màng sinh học, nấm mốc và vi khuẩn. Nhiều chất gây ô nhiễm khác được định vị và xác định dễ dàng với Bactiscan ™ giúp công việc xử lý nhanh hơn nhiều và do đó hiệu quả hơn.Những chất gây ô nhiễm này thường không thể phát hiện được bằng cách sử dụng các phương pháp khác như ánh sáng trắng và đèn UV. Với Bactiscan ™, bạn có thể chiếu sáng toàn bộ bề mặt và nhận được phản hồi ngay lập tức, thực hiện hành động trực tiếp và giảm thời gian quay vòng phòng.

     

    Bactiscan™ ứng dụng hệ thống 4 đèn UV riêng biệt, ở các tần số khác nhau, hợp nhất, cho phép người dùng ngay lập tức xác định và cô lập màng sinh học, nấm mốc và vi khuẩn. Bactiscan™ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như nhà máy thực phẩm, phòng thì nghiệm, bệnh viện, khách sạn, ....

     

    MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ

     

  • PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG PHẢI ĐI ĐÔI VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  • PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG PHẢI ĐI ĐÔI VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

     

     

    Môi trường sống xung quanh, những tài nguyên thiên nhiên vô cùng cần thiết đối với cuộc sống và sự phát triển của con người. Vì vây, chúng luôn cần được bảo vệ. Ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đã kéo theo nhiều hệ lụy cho môi trường sống của con người, thiên tai, bão lũ, dịch bệnh ngày càng nhiều và trở nên đáng sợ. Do đó, việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp an toàn, bảo vệ môi trường nhưng vẫn đáp ứng đươc hiệu quả công việc là điều mà các nhà lãnh đạo cần quan tâm.

     

    Phát triển bên vững hiện nay cũng là xu hướng của thế giới, đặc biệt, đây cũng là những yêu cầu then chốt trong các sản phẩm của hãng 3M - Mỹ.  Đĩa Petrifilm 3M  là một trong những sản phẩm tiêu biểu của 3M hướng đến sự phát triển bền vững. Sản phẩm giúp kiểm tra vi sinh nhanh chóng với thiết kế là đĩa có sẵn môi trường đông khô, ép mỏng, chất chỉ thị màu giúp đọc kết quả dễ dàng và được công nhân bởi tổ chức TCVN, AOAC, AFNOR, ... và đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

     

    Tại sao Petrifilm 3M là giải pháp cho phát triển bền vững?

     

    Các ưu điểm nổi bật của Petrifilm 3M so với phương pháp Agar truyền thống.

     

    Tiết kiệm 75% năng lượng

     

    Với thiết kế có sẵn môi trường nuôi cấy, Petrifilm 3M luôn sẵn sàng để sử dụng. Giảm thiểu việc sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm như cân, nồi hấp, …..

     

    Petrifilm 3M  có thiết kế nhỏ gọn, nên ít chiếm không gian, khi sử dụng chỉ cần lựa chọn các thiết bị nhỏ, công suất thấp, giảm tiêu hao điện năng.

     

     

     

    Giảm 75% lượng khí thải nhà kính

     

    Petrifilm 3M được tạo nên bời nguyên liệu thân thiện với môi trường, vì vậy khi hủy bỏ giảm thiểu lượng khí CO2 tối đa.

     

    Trong 1 nghiên cứu, sử dụng 100 đĩa Petrifilm 3M thay cho 100 đĩa thạch truyền thống giúp giảm lượng khí thải tương đương với 3.8 chiếc xe hơi lái 1 dặm.

     

     

     

    Tiết kiệm 85% nước

     

    Sử dụng Petrifilm 3M giúp giảm lượng nước rửa các dụng cụ chuẩn bị như đĩa petri, que lấy mẫu, que cấy, ….

     

     

     

    Giảm 66% lượng rác thải

     

    Như đã đề cập, Petrifilm 3M có thiết kế nhỏ gọn và đặc biệt, chỉ sử dụng 1ml để hoạt hóa môi trường, ít hơn so với sử dụng môi trường thạch chứa 15-25 mL môi trường để nuôi cấy. Vì vậy, lượng rác thải ra ngoài được giảm thiểu tối đa.

     

     

    **HÃY CÙNG CHUNG TAY XÂY DỰNG SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

  • MÁY ĐO QUANG PHỔ LÁ CI-710S
  • MÁY ĐO QUANG PHỔ LÁ CI-710S

    KHÔNG LÀM TỔN THƯƠNG LÁ, KIỂM TRA NHANH CHÓNG SỨC KHỎE CÂY TRỒNG

    Máy đo quang phổ lá CI-710s SPECTRAVUE được thiết kế để đo đồng thời sự truyền, hấp thụ và phản xạ ánh sáng của các chất sinh học trong phạm vi bước sóng rộng bao phủ ánh sáng nhìn thấy và ánh sáng hồng ngoại gần (NIR). Quang phổ có thể được sử dụng để định lượng nồng độ hóa học, phân tích màu sắc, nghiên cứu các phản ứng quang hóa và định lượng các đặc tính vật lý hoặc quang học như độ dày màng, chỉ số khúc xạ và hệ số tắt.


    Máy đo phổ dạng lá SPECTRAVUE mới được thiết kế đã nâng cấp với máy đo phổ hoàn toàn mới (360-1100 nm) để cho phép hoạt động đầy đủ ở dạng cầm tay với màn hình cảm ứng IPS 7 ”1024 x 600. Điều này cho phép dễ dàng di chuyển để vận hành từ xa với bộ phần mềm phân tích tích hợp hoàn hảo.

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY:

    -  Kích thước: 220 mm x 150 mm x 30 mm

    -  Trọng lượng: 952 g

    -  Môi trường hoạt động: 

    -  Bảo quản: -30 ° đến 70 ° C, 

    -  Hoạt động: -10 ° đến 50 ° C

    -  Độ ẩm không ngưng tụ: 0% - 90%

    -  Kích thước lá tối thiểu: 20 mm x 20 mm

    -  Màn hình: IPS 7” 1024 x 600

    -  Ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha

    -  Chế độ đo: Phản xạ, sự truyền và hấp thụ

     

    Thông số kỹ thuật máy dò

    -  Bộ dò: Mảng tuyến tính CMOS

    -  Dải bước sóng: 360 - 1100 nm

    -  Điểm ảnh: 2048 pixel

    -  Kích thước pixel: 14 μm x 200 μm

    -  Độ sâu giếng pixel: 100.000 electron

    -  Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu: 330: 1 (ở tín hiệu đầy đủ)

    -  Độ phân giải A/D: 16 bit

    -  Dark Noise: 16 lần đếm

    -  Điều chỉnh tuyến tính:> 99,8%

    -  Độ nhạy: 337.500

    -  Tăng dữ liệu bước sóng: 0,55 - 0,7 nm

    Quang phổ

    -  Lưới: 300 dòng / mm, Khe hở = 55 μm

    -  Độ phân giải quang học: 2,4 FWHM tính bằng nm

    -  Thời gian tích hợp: 30 μs - 60 giây

    -  Dải động: 3300: 1

    -  Ánh sáng lạc: 0,2 - 1,0%

    Thiết bị điện tử

    -  Nguồn cung cấp: Hai pin 18650 và USB-C

    -  Thời lượng pin: 3 - 4 giờ

    -  Chế độ kích hoạt: Tự động & Thủ công

    Cung cấp bao gồm

    -  Máy chính

    -  Nguồn sáng kép (Halogen / LED)

    -  Cáp USB

    -  Cáp quang hai nhánh

    -  Đĩa CD phần mềm đo phổ (Yêu cầu Windows XP hoặc Vista 32)

    -  Sách hướng dẫn sử dụng

    -  Hộp đựng thiết bị.

  • SỰ THẬT VỀ MẮC CÀI 3M ĐANG LÀM MƯA LÀM GIÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG
  • Sự thật về mắc cài sứ tự buộc 3M đang làm mưa làm gió trên thị trường

     

    Mắc cài sứ tự buộc được xem là vị cứu tinh cho những người có hàm răng khiếm khuyết, muốn đều đẹp nhưng lại sợ đau. Hạn chế được những nhược điểm của loại mắc cài truyền thống cùng ứng dụng nhiều công nghệ thông minh, hiện đại, mắc cài sứ 3M đại diện cho phương pháp chỉnh nha thế hệ mới nhanh chóng, hiệu quả, thẩm mỹ. Hãy cùng Trung Hải khám phá mắc cài sứ tự buộc 3M và những thông tin quan trọng xoay quanh nó nhé!

     

    1. Mắc cài sứ tự buộc 3M là gì?

    Đây là sản phẩm của tập đoàn cung cấp sản phẩm nha khoa xuyên quốc gia 3M ESPE, dù mới ra mắt chưa lâu nhưng nó đã nhanh chóng khẳng định vị thế, làm mưa làm gió trên thị trường.

    Về tính năng, mắc cài sứ tự buộc cũng như các loại mắc cài truyền thống, đều là phương pháp chỉnh nha sử dụng mắc cài cố định, tạo áp lực dịch chuyển các răng về đúng vị trí, hoàn chỉnh khớp cắn, đem lại hàm răng đều đẹp, chắc khỏe.  

    Điểm khác biệt được xem là sự tiến bộ vượt bậc của mắc cài sứ tự buộc 3M nằm ở thiết kế. Thay vì dây thun như thông thường, phương pháp này hoạt động theo cơ chế của 2 nắp trượt thông minh và dây kim loại cố định trên rãnh mắc cài. Nhờ đó mà các răng được dịch chuyển liên tục, không xô lệch hay trượt khỏi quỹ đạo chỉnh nha, bác sĩ cũng dễ dàng kiểm tra tình trạng mắc cài, theo dõi tiến độ và đưa ra pháp đồ điều trị phù hợp.

    Mắc cài sứ 3M làm mưa làm gió trên thị trường vì hiệu quả, thẩm mỹ và nhanh chóng

    2. Ưu điểm vượt trội mắc cài sứ 3M

    • Thẩm mĩ cao: Do được làm bằng chất liệu sứ, màu sắc giống với màu răng thật nên khi gắn lên miệng rất khó nhận biết, mang lại sự tự tin giao tiếp trước mắt người đối diện.
    • Ăn nhai thoải mái, vệ sinh răng miệng dễ dàng 
    • Không bị vướng cộm, an toàn tuyệt đối với mô nướu, lợi
    • Khả năng chịu lực tốt, bền, chắc, khó bị phá vỡ
    • Rút ngắn thời gian điều trị
    • Hiệu quả tối đa

     

     

    3. Trường hợp phù hợp niềng răng mắc cài sứ 3M? 

    Rất nhiều khách hàng tìm đến phương pháp chỉnh nha mắc cài sứ 3M để được giải quyết một cách nhanh chóng, an toàn vấn đề răng miệng đang gặp phải. Tuy nhiên, để quá trình niềng răng diễn ra thuận lợi, đạt kết quả như mong muốn thì mắc cài sứ tự buộc 3M chỉ áp dụng với một số trường hợp nhất định.

    3.1. Trường hợp có vấn đề về răng

    Những đối tượng răng có khiếm khuyết như sau có thể sử dụng mắc cài sứ 3M để nắn chỉnh một cách liên tục giúp các răng về đúng vị trí, thẳng hàng và đều đẹp:

    • Răng khấp khểnh, hô, vẩu
    • Răng móm hoặc thưa
    • Răng mọc xiên, chéo hoặc xếp chồng lên nhau

    3.2. Trường hợp có vấn đề khớp cắn

    Mắc cài sứ tự buộc 3M chỉ mang lại hiệu quả tối đa, đưa khớp cắn về đúng quy chuẩn khi điều trị các trường hợp do răng gây ra như:

    • Khớp cắn hở, lệch
    • Khớp cắn sâu
    • Khớp cắn chéo
    • Không phải trường hợp nào cũng sử dụng được mắc cài tự buộc 3M

     

    4. Các bác sĩ nên mua Mắc cái sứ 3M ở đâu? 
    Công ty TNHH Thiết bị khoa học Kỹ thuật Trung Hải là nhà phân phối chính thức 3M Oral Care tại Việt Nam, chuyên cung cấp các sản phẩm chăm sóc răng miệng của hãng 3M - Mỹ. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm với giá thành cạnh tranh, giao hàng tận nơi và các chế độ bảo hành sản phẩm.
    Liên hệ Ms. Vân Anh - 0919 721 197 nếu bạn cần hỗ trợ báo giá và giao hàng.
  • BỘ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THẨM THẤU ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM LABRO
  • BỘ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THẨM THẤU ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM LABRO

     

    KSAT

     KSAT à công cụ tự động được đơn giản hóa duy nhất trên thị trường, được thiết lập tự động, dễ sử dụng duy nhất để thực hiện các phép đo độ dẫn thủy lực bão hòa trong phòng thí nghiệm. Đây là một thiết bị sử dụng cả hai phương pháp đầu rơi (tự động) và đầu cố định (không tự động) trên lõi đất. Hơn hết, nó được tích hợp hoàn toàn, vì vậy bạn cũng yên tâm về kỹ thuật do phần mềm kiểm soát đã được kiểm tra đầy đủ.

     

     Không giống như các cấu trúc thông thường, KSAT đi kèm với mọi thứ bạn cần để thực hiện các phép đo. Loại tích hợp này cũng cho phép KSAT chiếm không gian tối thiểu. Cung với HYPROP, cả HYPROP và KSAT đều có thể sử dụng cùng một lõi đất vì chúng dùng chung các vòng lấy mẫu tương thích. Điều này cho phép bạn thực hiện các phép đo độ dẫn thủy lực bão hòa và không bão hòa và tạo ra đường cong đặc tính độ ẩm của đất để có được bức tranh toàn cảnh về các đặc tính của mẫu, đơn giản hóa cả hai quy trình.

     

     KSAT giúp các phép đo thuận tiện hơn rất nhiều. Phần mềm dễ sử dụng, thực hiện tất cả các tính toán, bao gồm cả hiệu chỉnh nhiệt độ dựa trên độ nhớt của nước. Bạn cũng có thể loại bỏ thời gian chảy ra, cân cốc và thực hiện các cuộc đánh giá, điều này giúp tiết kiệm thời gian đáng kể.

     

     Mức độ chính xác cao hơn. KSAT tự hào có một loạt các độ dẫn đo từ 5.000 đến 0,01 cm/ngày. Thêm vào đó, nó đọc và lưu trữ dữ liệu tự động trên máy tính của bạn thông qua USB, do đó, lỗi của con người được giảm thiểu. Và bởi vì dữ liệu được hiệu chỉnh nhiệt độ, chất lượng dữ liệu cũng được cải thiện đáng kể cho kết quả mà bạn thực sự có thể tin tưởng.

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    • Giá trị KSAT có thể đo lường (tối thiểu): 0,01 cm / d (0,004 in/d)
    • Giá trị KSAT có thể đo lường (tối đa): 5000 cm / d (196 in/d)
    • Độ dẫn thủy lực (Ks) của tấm xốp: Ks = 14000 cm / d (5512 in/d)
    • Tính không chính xác thống kê điển hình ở thông số môi trường không đổi và sức cản dòng chảy không đổi của đất xấp xỉ. 2% (thực tế là 10%)
    • Độ chính xác của cảm biến áp suất: 1 Pa (0,01 cm WC hoặc 0,0001 psi)
    • Độ chính xác của cảm biến nhiệt độ: 0,2°C C (0,4°F)
    • Vòng lấy mẫu (cũng phù hợp với HYPROP)
    • Thể tích: 250 ml (0,066 gal)
    • Chiều cao: 50 mm (2 in)
    • Đường kính trong: 80 mm (3,15 in)
    • Với bộ chuyển đổi riêng biệt: Có thể có các vòng lấy mẫu 100 ml

    HYPROP 2

     Đơn giản. chính xác, nhanh chóng và tự động là những gì mà những nhà khoa học đất, những người đã tạo ra hàng trăm đường cong thoát ẩm mong muốn một công cụ mang lại độ chính xác cao hơn và được tự động hóa. HYPROP 2 chỉ mất vài ngày so với hàng tháng để tạo ra đường cong đặc tính nước của đất trong phạm vi ẩm ướt và nó thực hiện điều này một cách tự động.

     

    Sử dụng HYPROP 2 cùng với WP4C, bạn có thể tạo đường cong thoát ẩm đầy đủ, có độ phân giải cao trên toàn bộ phạm vi độ ẩm của đất.

    Trên hết, HYPROP 2 được thiết kế để tự động xác định độ dẫn thủy lực không bão hòa trên các mẫu đất nguyên dạng được đặt bên trong vòng lấy mẫu đường kính 250 mL hoặc 100 mL, đây là 2 đường kính tiêu chuẩn. Được sử dụng song song với KSAT, nó có thể tạo ra một đường cong dẫn thủy lực cho bất kỳ loại đất nào. Công cụ sẽ giúp tiết kiệm thời gian và không bị ảnh hưởng từ bên ngoài.

    HYPROP 2 tạo ra nhiều điểm dữ liệu hơn (hơn 100 điểm dữ liệu trong phạm vi 0 đến -100 kPa), dữ liệu có độ phân giải cao hơn, chi tiết hơn và thông tin tốt hơn trong đường cong thoát ẩm của nó- đây lại là những thông tin bị bỏ sót khi sử dụng các tấm áp suất truyền thống hoặc các phương pháp cột nước treo.

     HYPROP 2 sử dụng hai máy đo độ căng nhỏ chính xác để đo tiềm năng nước ở các mức khác nhau trong mẫu đất bão hòa trong khi mẫu được nằm trên cân trong phòng thí nghiệm. Theo thời gian, mẫu khô, thiết bị đo điện thế nước thay đổi và đồng thời trọng lượng mẫu thay đổi. Nó tính toán độ ẩm từ các phép đo trọng lượng và vẽ biểu đồ sự thay đổi của tiềm năng nước tương quan với sự thay đổi của độ ẩm.

    HYPROP 2 là một công cụ phức tạp, nhưng nó làm cho các đường cong thoát ẩm trở nên đơn giản hơn nhiều. Trong khi các phương pháp khác đòi hỏi nhiều tuần làm khô và cân nhiều lần, HYPROP 2 có thể được thiết lập để chạy tự động. Phần mềm của nó tính toán các giá trị cho phạm vi khô và độ bão hòa theo mô hình đã chọn và thậm chí nó còn cho phép bạn nhập dữ liệu từ các thiết bị tiềm năng nước khác như WP4C để tự động phù hợp với các đường cong thoát ẩm của đất.

    Sau khi thiết lập, HYPROP 2 có khả năng tạo đường cong đặc tính độ ẩm và xác định độ dẫn thủy lực không bão hòa của mẫu đất chỉ trong vài ngày so với vài tháng theo phương pháp truyền thống. Để giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian hơn nữa, nó có thể hoạt động khi không có người giám sát.

    HYPROP 2 tạo ra dữ liệu tốt nhất về điểm ướt cuối cùng của đường đặc tính nước của đất, với nhiều chi tiết hơn bất kỳ thiết bị nào trên thị trường. Ngoài ra, bạn có thể kết hợp HYPROP 2 với bất kỳ thiết bị LABROS nào để phân tích đất hoàn chỉnh — PARIO để phân tích kích thước hạt đất, WP4C cho đường cong thoát ẩm hoàn chỉnh hoặc KSAT cho đường cong dẫn thủy lực.

     

    WP4C

    Việc đo lường tiềm năng nước trong đất không bao giờ là dễ dàng. Các phương pháp truyền thống như đĩa áp lực hoặc giấy lọc luôn có vấn đề. Chúng không chỉ cực kỳ tốn thời gian mà cả hai phương pháp đều có vấn đề về độ chính xác. Đó là lý do tại sao chúng tôi phát triển WP4C.

     

    Là các chuyên gia thế giới về tiềm năng nước và hút nước của đất, việc tạo ra một công cụ mang lại độ chính xác nhất quán là chưa đủ. WP4C được thiết kế để dễ sử dụng và chỉ mất vài phút để thiết lập các phép đo, ngay cả trong đất khô. Đây là một công cụ phức tạp do tính linh hoạt của nó, nhưng cực kỳ dễ sử dụng với kích thước mẫu lên đến 7 ml. Chỉ cần đổ đất, lá hoặc hạt vào một nửa cốc, sau đó cân bằng mẫu.

     WP4C rất chính xác, nó được sử dụng để hiệu chỉnh các phương pháp đo lường khác và đã được xuất bản rộng rãi. Tại sao? Cảm biến điểm sương bên trong WP4C là thước đo chính về tiềm năng của nước, không phải là một số thông số phụ chỉ tương quan với tiềm năng của nước. Nó đo lường kết hợp tiềm năng thẩm thấu và matric bằng cách sử dụng nhiệt động lực học cơ bản và hiệu chuẩn được tinh chỉnh.

     WP4C xác định độ ẩm tương đối của không khí bên trên mẫu trong một buồng kín (phù hợp với ASTM D6836). Khi mẫu ở trạng thái cân bằng với hơi, độ ẩm tương đối được xác định bằng phương pháp gương lạnh. Điều này liên quan đến việc làm lạnh một chiếc gương nhỏ cho đến khi sương bắt đầu hình thành. Tại điểm sương, WP4C đo nhiệt độ cả gương và mẫu trong khoảng 0,001°C. Điều này cho phép độ chính xác vô song trong phạm vi -0,1 MPa đến -300 MPa để bạn có thể hoàn toàn tin tưởng vào kết quả đọc mẫu.

     Thiết kế của WP4C cực kỳ hiệu quả theo một số cách. Để bắt đầu, bạn không cần phải dành nhiều thời gian để hướng dẫn các kỹ thuật viên của mình. Thêm vào đó, nó cho phép cân bằng nhanh chóng vì khả năng kiểm soát nhiệt độ phức tạp. Và một tính năng cuối cùng giúp tiết kiệm thời gian tổng thể, đó là: nó tự thực hiện các phép đo, vì vậy bạn có thể thoải mái làm những việc khác.

     

    PARIO 

     Phân tích kích thước hạt đất thông thường theo truyền thống chỉ có hai lựa chọn - phương án cực kỳ cổ điển hoặc phương án cực kỳ đắt tiền. Phương pháp tỷ trọng kế (hoặc pipet) cũ hơn là một quy trình thủ công lâu dài, tốn nhiều công sức, đòi hỏi nhiều phép đo ở các khoảng thời gian chính xác trong tối đa 24 giờ, nên dễ bị sai số. Phương pháp laser siêu đắt có vấn đề về độ chính xác vì các hạt đất phẳng như đất sét có thể làm nhiễu phép đo. Cả hai phương pháp đều có thể dẫn đến việc lãng phí thời gian và công sức hàng giờ. 

    Đó là lý do tại sao chúng tôi đã phát triển một phương pháp mới mang tính cách mạng để giảm thời gian và nỗ lực cần thiết cho việc phân tích kích thước hạt đất.

    PARIO tính toán sự phân bố kích thước hạt theo định luật Stokes, với phạm vi trải dài từ 63 μm đến 2 μm, cuối cùng giúp dễ dàng có được đường cong phân bố kích thước hạt hoàn chỉnh, thay vì chỉ một vài phép đo tại các thời điểm rời rạc.

     Nó cho phép vận hành tự động, không cần giám sát (ngoại trừ việc mở van sau khi hoàn thành). Chỉ cần thiết lập nó và quay lại sau để đo xong với tất cả dữ liệu bạn cần.

     

    PARIO áp dụng cùng một bản chuẩn bị mẫu mà phòng thí nghiệm của bạn đã sử dụng, vì vậy nó hoàn toàn phù hợp với quy trình làm việc hiện tại của bạn. Nó làm giảm lỗi bằng cách thay thế và tự động hóa phần “tỷ trọng kế” dài dòng của quy trình bằng cách sử dụng “Phương pháp áp suất treo tích phân mở rộng” (ISP +) mới, chính xác hơn. Phương pháp này không yêu cầu đưa tỷ trọng kế vào hoặc lấy mẫu thể tích huyền phù bằng pipet, điều này làm xáo trộn quá trình lắng cặn. Là tự động, nó cũng tránh các lỗi đọc hoặc tính toán thủ công. Điều này dẫn đến tỷ lệ lỗi tổng thể là 0,5% - thấp hơn bất kỳ phương pháp phân tích kích thước hạt thông thường nào. 

     PARIO tự động đo trong khoảng thời gian mười giây và liên tục ghi lại sự thay đổi của áp suất huyền phù cũng như nhiệt độ. Điều này dẫn đến các đường cong phân bố kích thước hạt liên tục và chính xác cao. Dữ liệu được đánh giá tự động bằng thuật toán xử lý dữ liệu mới của chúng tôi được gọi là phương pháp ISP +.

     Phương pháp đo PARIO dựa trên định luật Stokes. Điều đó có nghĩa là không cần các hiệu chỉnh cụ thể về đất với các chức năng truyền như yêu cầu đối với hầu hết các phương pháp đo tự động khác, chẳng hạn như nhiễu xạ laser hoặc phân tích hình ảnh.

     Để giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian hơn nữa, PARIO đi kèm với một giải pháp phần mềm tất cả trong một, dễ sử dụng để truy vấn, trực quan, đánh giá và xuất dữ liệu tự động. Ngoài ra, PARIO, là một phần của hệ thống LABROS, có thể được kết hợp với HYPROP, KSAT hoặc WP4C để mô tả hoàn toàn các tính chất vật lý và thủy lực trong đất.

    Tất cả những điều này đều phục vụ một mục tiêu - giảm thời gian hoạt động mà bạn dành cho việc phân tích kích thước hạt, đồng thời cải thiện độ chính xác. Bỏ qua hàng giờ đo thủ công tẻ nhạt và tập trung vào nghiên cứu của bạn.

  • HỒI SINH CHÔM CHÔM: ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ THỰC TẾ VỚI PHÂN TÍCH KHÍ
  •   HỒI SINH CHÔM CHÔM: ĐÁNH GIÁPHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ THỰC TẾ VỚI PHÂN TÍCH KHÍ

     

    Một số quá trình sinh lý, bao gồm cả hô hấp, ảnh hưởng đến chất lượng và thời hạn sử dụng của trái cây. Trái cây nhiệt đới nói chung và chôm chôm nói riêng là một loại cây trồng quan trọng. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu được thực hiện về việc cải thiện chất lượng sau thu hoạch của chúng.

     

    Gần đây, một nhóm các nhà khoa học đã nỗ lực sử dụng phương pháp phân tích khí không phá hủy để tìm ra các phương pháp xử lý sau thu hoạch để có thể giúp ích trong việc kéo dài chất lượng và thời hạn sử dụng của chôm chôm.

      Vấn đề bảo quản của chôm chôm không bị ảnh hưởng vi khuẩn

     

     

     

    Việc bảo quản trái cây không bị vi khuẩn ảnh hưởng rất khó, vì chúng phải được cắt chỉ khi chúng đã chín hoàn toàn. Điều này sẽ làm giảm thời gian lưu trữ và vận chuyển.

     

     

     

    Quả chôm chôm (Nephelium lappaceum L.), được thu hoạch khi chúng phát triển đến màu sắc tối ưu là đỏ hoặc vàng..

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 1: Chôm chôm Việt Nam

     

     

     

    Thông thường, chôm chôm có thể được bảo quản ở điều kiện môi trường thường chỉ trong ba ngày sau khi thu hoạch. Việc chuyển sang màu nâu và thối rữa có thể bắt đầu chỉ sau một ngày trong quá trình bảo quản và vận chuyển. Vỏ bị sẫm màu, vỡ ra, làm hỏng bề ngoài, và theo thời gian quả trở nên mềm nhũng. Hơn nữa, cây trồng dễ bị nhiễm bệnh và sâu bệnh trong quá trình bảo quản, dẫn đến tổn thất sau thu hoạch thậm chí còn lớn hơn.

     

     

     

    Chôm chôm là cây xuất khẩu quan trọng. Hầu hết được tiêu thụ khi còn tươi, thời gian bảo quản ngắn là một bất lợi, nhưng trái cây có thể mang lại những lợi nhuận lớn vì nó ngon và chứa một số vitamin, carbohydrate, axit amin và khoáng chất quan trọng.

     

     

     

    Khám phá các phương pháp bảo quản.

     

     

     

    Việc kéo dài thời gian bảo quản chôm chôm có thể làm tăng triển vọng thị trường tiêu thu cho người trồng và sản xuất loại trái cây nhiệt đới kỳ lạ này.

     

     

     

    Xử lý bằng nước nóng là một phương pháp phổ biến để cải thiện chất lượng sau thu hoạch ở nhiều loại trái cây nhiệt đới. Cả hai phương pháp xử lý nước nóng và ấm đã được thử nghiệm thành công để duy trì chất lượng sau thu hoạch và giá trị dinh dưỡng trong chôm chôm. Các nhà sản xuất cũng sử dụng khí quyển để tăng cường carbon dioxide (9-12%) hoặc cải tiến bao bì để bảo quản. Tuy nhiên, hai phương pháp này không được sử dụng kết hợp và lợi ích của những cách này vẫn chưa được biết rõ.

     

     

     

    Do đó, các nhà khoa học nông nghiệp Indonesia, Setyabudi, Sasmitaloka, Broto, Prabawati và Setyadjit, đã tiến hành một nghiên cứu kết hợp việc xử lý nước nóng và kiểm soát lưu trữ khí quyển để kiểm tra ảnh hưởng đến chất lượng sau thu hoạch và kéo dài thời gian bảo quản.

     

     

     

    Kiểm tra xử lý nhiệt và bảo quản lạnh với phân tích khí

     

     

     

    Các nhà khoa học đã chọn thử nghiệm với giống chôm chôm LebakBulus. Họ thu hoạch quả vào buổi chiều, chọn những quả chôm chôm chín đều, đỏ, đều nhau. Họ kiểm tra tất cả các trái để xác nhận rằng sản phẩm còn tươi, không có bệnh tật, sâu bệnh và bất kỳ vấn đề chất lượng nào khác. Sau đó, các nhà khoa học ngay lập tức mang quả đến phòng thí nghiệm và xử lý bằng nước nóng.

     

     

     

    Trái cây được nhúng trong nước nóng ở 40°C và 50°C trong 0, 2, 4, 6, 8 và 10 phút. Sau khi xử lý nước nóng, trái cây được để ráo nước và đóng gói trong túi polyetylen. Mỗi túi có sáu lỗ và chứa tám quả chôm chôm. Tất cả đều đã xử lý nước nóng, được bảo quản ở nhiệt độ môi trường 28–30°C và nhiệt độ kiểm soát 10–18°C trong tám ngày; xem Hình 2.

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 2: “Tỷ lệ tạo ra khí CO2 và hô hấp của chôm chôm được bảo quản ở nhiệt độ môi trường với xử lý nhúng: a) 40°C trong 2 phút; b) 40°C trong 4 phút; c) 40°C trong 6 phút; d) 40°C trong 8 phút; e) 40°C trong 10 phút; f) 50°C trong 2 phút; g) 50°C trong 4 phút; h) 50°C trong 6 phút; i) 50°C trong 8 phút; j) 50°C trong 10 phút; và k) mà không cần nhúng, ”Setyabudi và cộng sự. 2021, (Nguồn hình ảnh:http://www.jonuns.com/index.php/journal/article/viewFile/512/509)

     

     

     

    Dữ liệu được thu thập về độ ẩm, sự giảm trọng lượng và tốc độ hô hấp của trái cây mỗi ngày khi trái cây được bảo quản.

     

     

     

    Để tính toán việc giảm trọng lượng, các nhà khoa học đã cân trọng lượng của quả trước khi bảo quản và trong tất cả tám ngày. Để đo độ ẩm, họ sử dụng phương pháp sấy trong lò, trong đó 5 gam mẫu trái cây được làm khô ở 105°C trong 5 giờ.

     

     

     

    Để đo tốc độ hô hấp, các nhà khoa học đã sử dụng một công cụ phân tích khí chính xác. Họ cần một phương pháp cung cấp các phép đo nhanh chóng và nhất quán, đồng thời cũng nhạy cảm với những thay đổi nhỏ về mức độ carbon dioxide (CO2). Tuy nhiên, việc phân tích khí COcó thể tẻ nhạt và tốn nhiều công sức bằng các kỹ thuật phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. Do đó, các nhà khoa học đã quyết định sử dụng một thiết bị di động mạnh mẽ, F-950 Three Gas Analyzer, được sản xuất bởi Felix Instruments - Applied Food Science.

     

     

     

     

     

     

     

    Đầu tiên, các nhà khoa học đặt một quả trong một giờ vào lọ thủy tinh hai lít ở 23°C và độ ẩm tương đối 85%. Việc phân tích khí được thực hiện bằng phương pháp kín và đo các khí bên trong bình. Các bài đọc cá nhân có thể được thực hiện trong 12 giây. Máy phân tích khí có thể phát hiện giới hạn dưới 0,50% trong các phép đo khoảng không và 0,01% đối với CO2 trong các phép đo liên tục. Các nhà khoa học đã biểu thị tốc độ hô hấp dưới dạng COđược tạo ra trong mL kg-1 h-1.

     

     

     

    Kết hợp các phương pháp tối ưu

     

     

     

    Độ ẩm trong trái cây rất quan trọng đối với độ tươi, mùi vị, hương vị và độ mềm. Tuy nhiên, trái cây sau thu hoạch sẽ tiếp tục chuyển hóa và hô hấp. Điều này làm tăng nhiệt độ của chúng và làm thất thoát hàm lượng nước.

     

     

     

    Chôm chôm có mật độ khí khổng trên vỏ quả cao và mất hơi nước ngay cả khi ở nhiệt độ thấp. Hơn nữa, các mảnh vụn trong vỏ làm tăng sự mất nước. Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc vào tốc độ hô hấp. Nhiệt sinh ra từ quá trình hô hấp thúc đẩy sự thoát hơi nước và sự phát triển của vi sinh vật. Do đó, trong quả chôm chôm, độ ẩm của quả giảm dần cho đến ngày thứ 4 trong quá trình bảo quản, và sau đó đến ngày thứ 6, độ ẩm của quả tăng dần lên do hoạt động của vi sinh vật.

     

     

     

    Xử lý nước nóng giết chết nhiều vi sinh vật trên vỏ và làm chậm quá trình hô hấp và thoát hơi nước. Do đó, hoa quả nhúng vào nước nóng sẽ mất độ ẩm chậm hơn. Mất độ ẩm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng quả do héo, nhăn và giảm khối lượng.

     

     

     

    Xử lí bằng nước nóng đã được phát hiện để giảm trọng lượng đáng kể. Thông thường, trái cây vẫn giữ được trọng lượng khi được bảo quản lạnh. Tuy nhiên, so sánh giữa quả chôm chôm được bảo quản ở nhiệt độ thường và nhiệt độ mát không cho thấy sự khác biệt đáng chú ý trong việc giảm trọng lượng. Do đó, các nhà khoa học kết luận rằng việc giảm trọng lượng giảm là do chỉ xử lý nước nóng chứ không phải nhiệt độ bảo quản.

     

     

     

    Tốc độ hô hấp bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, mức độ O2 và CO2. Các yếu tố bên trong, chẳng hạn như giống, mùa và địa điểm trồng trọt cũng sẽ ảnh hưởng đến hô hấp của quả sau thu hoạch.

     

     

     

    Tốc độ hô hấp và sản sinh CO2 tăng lên ở những quả không được xử lý, bảo quản ở nhiệt độ thường, từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 50, do quá trình chín và sau đó giảm do bắt đầu của sự già đi. Đỉnh của tốc độ hô hấp có thể được chọn làm tiêu chuẩn chất lượng cho những quả tốt.

     

     

     

    Chỉ riêng phương pháp xử lý bằng nước nóng cũng có thể cải thiện thời hạn sử dụng. Ở nhiệt độ môi trường thường, trái cây được xử lý bằng nước nóng 40°C trong hai, bốn và sáu phút tiếp tục cho thấy tốc độ hô hấp và mức CO2 tăng lên, ngay cả ở ngày thứ tám. Điều này cho thấy rằng quả chín chưa đạt đến đỉnh điểm và những quả này có thể được bảo quản trên tám ngày mà không bị giảm chất lượng quả.

     

     

     

    Chỉ bảo quản chôm chôm ở nhiệt độ mát cũng sẽ làm chậm quá trình chín. Chôm chôm không được xử lý ở nhiệt độ mát sẽ làm chậm quá trình chín một ngày; chúng bắt đầu đạt đỉnh từ ngày thứ tư đến ngày thứ sáu. Tuy nhiên, cho đến nay, kết quả tốt nhất đã được nhìn thấy ở các loại trái cây được xử lý bằng nước nóng và bảo quản trong các kho mát. Những loại trái cây này cho thấy tỷ lệ hô hấp và sản sinh ra CO2 thấp nhất khi chúng được xử lý trong nước nóng trong sáu, tám và mười phút.

     

     

     

    Việc xử lý nước nóng trước khi bảo quản lạnh sẽ làm chậm quá trình chín đạt đỉnh điểm và làm giảm tỷ lệ hô hấp hơn là chỉ bảo quản mát. Do đó, kết hợp hai phương pháp là tối ưu nhất. Các nhà khoa học khuyên bạn nên xử lý chôm chôm bằng nước nóng 40–50°C trong vòng 6 đến 10 phút và bảo quản chúng ở nhiệt độ kiểm soát 10–18°C.

     

     

     

    Kết quả cho thấy trái cây ở nhiều thí nghiệm vẫn chưa đạt đỉnh hô hấp ngay cả vào ngày thứ tám. Có thể hữu ích nếu tiến hành cùng một thí nghiệm, trong thời gian dài hơn lên đến 2-3 tuần, để tìm ra thời điểm trái cây đạt đỉnh hô hấp để thiết lập tiềm năng đầy đủ cho sự kết hợp các biện pháp xử lý trong việc kéo dài thời gian bảo quản.

     

     

     

    Các bước nhỏ và kết quả lớn

     

     

     

    Xử lý nước nóng ở nhiệt độ vừa phải 40-50°C được thực hiện dễ dàng mà không cần gì đặc biệt. Nó có chi phí thấp và có thể được thực hiện ở bất kỳ nông trại nào. Giữ chôm chôm trong các cửa hàng thoáng mát sau khi xử lý sẽ kéo dài thời hạn sử dụng và chất lượng sau thu hoạch hơn tám ngày, giúp người sản xuất có thời gian bán hàng lâu hơn trên thị trường quốc gia.

     

     

     

    Tuy nhiên, các nhà khoa học cảnh báo rằng cả hai phương pháp xử lý phải được thực hiện với thiết bị chuyên dụng để duy trì nhiệt độ chính xác nếu trái cây được xuất khẩu. Ngay cả khi đó, họ cũng không chắc các phương pháp xử lí này đủ để kiểm soát dịch bệnh và sâu bệnh. Mặc dù cần phải nghiên cứu thêm, nghiên cứu này cũng là một bước khởi đầu tuyệt vời trong việc kết hợp các phương pháp đã biết mà không dùng hóa chất để tăng cường thời gian bảo quản và chất lượng trái cây, mở ra cơ hội cho việc sử dụng trái cây hữu cơ.

     

     

    --------------------------------------

     

    Nguồn tham khảo:

     

    Vijayalaxmi Kinhal Science Writer, CID Bio-Science Ph.D. Ecology and Environmental Science, B.Sc Agriculture Feature image courtesy of Angga Siswanto Sources Setyabudi. D.A., Sasmitaloka, K.S., Broto, W., Prabawati, S., & Setyadjit. (2021). Effect of Hot Water Treatment on Quality and Shelf-Life of Rambutan. Journal of Hunan University. 48 (2). Retrieved from http://www.jonuns.com/index.php/journal/article/viewFile/512/509

     

     

     

  • QUE LẤY MẪU VỆ SINH CÔNG NGHIỆP ĐẦU TIÊN ĐẠT CHỨNG NHẬN AOAC
  •  

    QUE LẤY MẪU VỆ SINH CÔNG NGHIỆP ĐẦU TIÊN ĐẠT CHỨNG NHẬN AOAC

    You can’t detect what you don’t collect" - Bạn không thể phát hiện những thứ mà bạn không thu thập, vì vậy chọn đúng loại que lấy mẫu là cực kỳ quan trọng. 3M sẽ giúp bạn!

     

    Video tham khảo>>>