0
  • Máy phân tích khí và kiểm tra độ kín bao bì để bàn OXYLOS
  •  Máy phân tích khí và kiểm tra độ kín bao bì để bàn OXYLOS

    Hãng Anéolia _ Pháp

    OXYLOS LEAK cho phép bạn đo độ kín hơi của tất cả các loại vật chứa như lon, chai, hộp và bao bì, không cần không gian bảo vệ và không cần phải sử dụng bất kỳ vật tư tiêu hao nào (không cần sử dụng kim hoặc vách ngăn). OXYLOS là sản phẩm tự động hóa và an toàn, có thể được điều chỉnh cho phù hợp với các hạn chế trong quy trình sản xuất của bạn, cung cấp cho bạn các công cụ lấy mẫu và tùy chỉnh vi trí. Máy phân tích công nghệ cao của thương hiệu ABISS cung cấp cho bạn các giải pháp đóng gói khi không gian bên trên vật chứa bị hạn chế. Có thể được đồng bộ hóa với dây chuyền đóng gói, OXYLOS trở nên tự động vận hành và không yêu cầu người vận hành để thực hiện các phép đo. Máy phân tích này lý tưởng cho mọi dây chuyền sản xuất.

  • BACTISCAN™ - MÁY PHÁT HIỆN VI SINH VẬT VÀ MÀNG BIOFILM CẦM TAY
  •  

    BACTISCAN™ MÁY PHÁT HIỆN VI SINH VẬT VÀ MÀNG BIOFILM CẦM TAY

    Hãng sản xuất: EIT - Anh

     

     

    Bạn đang sử dụng phương pháp nào để kiểm soát vệ sinh công nghiệp?

    Môi trườnng xung quanh là nơi có rất nhiều ổ chứa vi sinh, gây nên nguy cơ nhiễm chéo vi sinh vật như Staphylococcus aureus kháng Methicillin (MRSA), Enterococcus kháng Vancomycin (VRE), Acinetobacter baumannii, Clostridium difficile (C. diff) norovirus và Carbapenemase Production Enterobacteriaceae (CPE). Các biện pháp ngăn chặn là cần thiết để phá vỡ chuỗi dịch tễ học của các vi sinh vật này. Vì vậy, việc theo dõi hiệu quả và làm sạch bề mặt là rất cần thiết.

    Một số phương pháp được sử dụng rộng rãi để thực hiện các đánh giá này, chẳng hạn như xét nghiệm phát quang sinh học adenosine triphosphate (ATP) và nuôi cấy vi sinh. Trước đây, cả hai đều đã được nghiên cứu và khuyến nghị là phương pháp khoa học để đánh giá độ sạch của bề mặt chăm sóc sức khỏe bằng cách sử dụng các giá trị tham chiếu ATP. Mặc dù quy trình này rất tốt, nhưng thường khi kiểm tra chúng ta chỉ có thể lấy mẫu tại những vị trí tiêu biểu để kiểm tra, và việc lấy được các màng sinh học - Biofilm đã bám chắc trên bề mặt là rất khó, vì thể việc kiểm tra vẫn chưa triệt để và tổng quát.

    Hôm nay, Trung Hải xin giới thiệu đến Quý anh chị một phương pháp toàn diện nhất và nhanh chóng nhất để đánh giá hiệu quả công việc vệ sinh đến từ Anh Quốc, đó là Máy phát hiện màng sinh học và vi sinh vật Bactiscan™. Bactiscan™ giúp phát hiện được màng sinh học Biofilm và các vi sinh vật như Salmonella, Listeria, E. coli, Coliforms, … trên bề mặt của nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, phòng thí nghiệm... . Từ đó, các nhà quản lý có thể ngay lập tức đưa ra quyết định: tiếp tục sản xuất hay tạm dừng để vệ sinh lại, hạn chế tối đa các sự nhiễm chéo, gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, kinh tế và thương hiệu của công ty.

    Đặc điểm của Bactiscan™

    • Phát hiện được cả màng sinh học Biofilm và vi sinh vật như Samonella, E. coli, Coliforms, Listeria, nấm men nấm mốc, ....
    • Dễ dàng sử dụng, cho kết quả ngay lập tức
    • Kiểm tra được tổng thể khu vực
    • Không tốn vật tư tiêu hao
    • Sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức Campden BRI (Anh)

     

    CÔNG NGHỆ CỦA BACTISCAN™

    Kiểm tra bằng mắt thường là phương pháp đơn giản nhất để làm sạch hiệu quả và xoay chuyển phòng. Hệ thống UV xen kẽ sóng độc đáo Bactiscans ’™ cho phép môi trường chăm sóc sức khỏe cô lập ngay Màng sinh học, nấm mốc và vi khuẩn. Nhiều chất gây ô nhiễm khác được định vị và xác định dễ dàng với Bactiscan ™ giúp công việc xử lý nhanh hơn nhiều và do đó hiệu quả hơn.Những chất gây ô nhiễm này thường không thể phát hiện được bằng cách sử dụng các phương pháp khác như ánh sáng trắng và đèn UV. Với Bactiscan ™, bạn có thể chiếu sáng toàn bộ bề mặt và nhận được phản hồi ngay lập tức, thực hiện hành động trực tiếp và giảm thời gian quay vòng phòng.

     

    Bactiscan™ ứng dụng hệ thống 4 đèn UV riêng biệt, ở các tần số khác nhau, hợp nhất, cho phép người dùng ngay lập tức xác định và cô lập màng sinh học, nấm mốc và vi khuẩn. Bactiscan™ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như nhà máy thực phẩm, phòng thì nghiệm, bệnh viện, khách sạn, ....

     

    MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ

     

  • THIẾT BỊ ĐO THẾ NƯỚC THỰC VẬT PYS1
  • Bên trong buồng, một cặp nhiệt điện tiếp xúc với mẫu thân và cái còn lại đồng thời đo nhiệt độ không khí trong buồng và sau đó là xung làm mát Peltier, áp suất bóng đèn đặt. Một cặp nhiệt điện đồng-hằng số hàn thứ ba được đặt trong thân buồng mẫu để đo nhiệt độ dụng cụ cho mục đích bù nhiệt độ.
    Trong buồng, các cặp nhiệt điện được đặt sao cho một cái nằm phía trên bề mặt của buồng mẫu sao cho khi lắp đặt, nó được đặt tiếp xúc với phần gỗ lộ ra, trong khi cặp nhiệt điện thứ hai vẫn nằm trong buồng mẫu đo nhiệt độ không khí trong buồng. Sau đó, một dòng làm mát Peltier được áp dụng cho đường giao nhau, đầu ra vi sai của hai mối nối là thước đo độ dốc nhiệt độ giữa mẫu và điểm nối đo điểm sương. Bằng cách đo áp suất tâm lý (bóng đèn ướt) và áp dụng hiệu chỉnh nhiệt độ tự động của sai số gây ra bởi độ dốc nhiệt độ trong buồng, các phép đo chính xác và lặp lại của tiềm năng nước thực vật được lấy chính xác.

  • PHÁT HIỆN MÀNG BIOFILM HỖ TRỢ KIỂN SOÁT AN TOÀN VỆ SINH TẠI NHÀ MÁY THỰC PHẨM
  • Trong công cuộc đánh kiểm soát an toàn trong thực phẩm, vấn đề mà các nhà quản lý quan tâm nhất là các chỉ tiêu vi sinh. Các phương pháp kiểm tra vi sinh vật hiện nay, đa phần đang nhắm đến kiểm tra các vi sinh vật tự do như nuôi cấy bằng đĩa thạch. Tuy nhiên trong tự nhiên 99% vi sinh vật tồn tại ở dạng biofim và chỉ có 1% tồn tại ở dang tự do.  Cùng tìm hiểu với chúng tôi về các “đặc tính nổi bật” của màng biofilm và phương pháp để phát hiện chúng nhé.

    1. Màng biofilm là gì?

    Màng sinh học (biofilm) được định nghĩa là một tập hợp của vi sinh vật liên kết với nhau thông qua mạng lưới polymer ngoại bào. Màng sinh học có thể hình thành do tập hợp các tế bào của cùng một vi sinh vật hay các vi sinh vật khác nhau. Trong tự nhiên, màng sinh học thường là sự liên kết của vi khuẩn, nấm, tảo, xạ khuẩn. Trong màng sinh học các tế bào tập hợp thành các đơn vị cấu trúc là các vi khuẩn lạc.

    Thành phần này đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành màng sinh học đặc biệt là ở giai đoạn đầu bởi nó quy định đặc tính hình thành màng cho từng loài vi sinh vật, đảm nhiệm chức năng tiết các hợp chất ngoại bào cũng như có chứa các yếu tố phụ trợ tế bào như lông roi, lông nhung hỗ trợ cho việc bám dính của các tế bào khác lên bề mặt giá thể.

     

      

    Chu kỳ sinh trường của màng biofilm

     

     

    2. Cấu trúc và sự liên kết của màng biofilm trong tự nhiên

    Sự hình thành màng sinh học mang lại lợi ích cho chính bản thân vi sinh vật. Trong quá trình hình thành màng sinh học, các tế bào phải trải qua một số thay đổi về hình thái, đặc tính sinh lý và một trong những thay đổi quan trọng là việc hình thành mạng lưới các chất ngoại bào bao quanh. Mạng lưới này giúp giữ lại chất hữu cơ không hòa tan từ môi trường nước xung quanh tạo điều kiện cho vi sinh vật sinh trưởng, phát triển. Đồng thời nó cũng có vai trò trong việc kiến tạo cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng cho màng sinh học bằng cách tạo nên một mức độ ổn định, một sự cân bằng nội môi cho các vi sinh vật. Bên cạnh đó một vai trò quan trọng của mạng lưới ngoại bào là đem lại khả năng chống lại các tác nhân kháng khuẩn cho các tế bào sinh sống trong một màng sinh học. Theo Flemming, vi khuẩn có thể có khả năng kháng đối với các tác nhân gây hại (chất kháng sinh, chất hoạt động bề mặt...) cao gấp 1000 lần khi gắn kết với nhau tạo thành màng sinh học so với tế bào 

    Sự hình thành môi trường sống trong màng biofilm

     

    Ngoài ra, màng biofilm cũng được ghi nhận có khả năng giúp tế bào chống lại tác động của kim loại nặng, các ion và chất độc, giúp tế bào tránh khỏi rất nhiều yếu tố gây tác động xấu tới vi sinh vật từ môi trường như tia UV, pH, sốc thẩm thấu và sự khô hạn. Những kênh vận chuyển nước nằm xen kẽ trong cấu trúc của màng sinh học, giữa các vùng bao quanh vi khuẩn lạc được ví như là một hệ thống tuần hoàn. Chúng hoạt động hiệu quả trong quá trình trao đổi chất với môi trường xung quanh, do đó làm tăng hiệu quả trong việc sử dụng nguồn dinh dưỡng cũng như loại bỏ các sản phẩm chuyển hóa có khả năng gây độc hại. Nhờ vậy quá trình chuyển hóa các chất trong đó cũng mang những đặc trưng khác so với dạng sống tự do.

    Mặt khác quá trình hình thàng màng sinh học giúp vi sinh vật tận dụng được nguồn chất hữu cơ bám dính trên bề mặt giá thể cũng như các cơ chất, chất dinh dưỡng tạo ra từ các loài vi sinh vật khác sống chung. Một màng sinh học có thể được hình thành do sự hợp tác cùng chung sống của nhiều loài vi sinh vật để tạo một cộng đồng có cấu trúc không gian phức tạp. Các loài vi sinh vật cùng tồn tại trong biofilm thích nghi với những điều kiện về dinh dưỡng, nồng độ “vi ổ sinh thái” trong biofilm. Chẳng hạn như những vi sinh vật nằm phía ngoài biofilm thích nghi với điều kiện hiếu khí cao trong khi những loài nằm phía trung tâm biofilm có xu hướng chịu được nồng độ oxy thấp (vi hiếu khí). Khả năng thích nghi với nhiều điều kiện dinh dưỡng khác nhau giúp các loài vi sinh vật tận dụng được nguồn dinh dưỡng từ môi trường đồng thời hỗ trợ lẫn nhau theo hướng cùng có lợi trong quá trình chuyển hóa vật chất. Mối quan hệ hợp tác giữa các loài trong biofilm cũng có ảnh hưởng lớn đến chu trình tuần hoàn của các nguyên tố trong tự nhiên. Hầu hết các quá trình trong tự nhiên đòi hỏi sự phối hợp của nhiều nhóm vi khuẩn có cơ chế trao đổi chất khác nhau để cùng phân giải một hợp chất hữu cơ và việc các vi sinh vật thuộc nhiều nhóm khác nhau cùng cư trú trong biofilm sẽ góp phần thúc đẩy các quá trình này diễn ra nhanh hơn.

    3. Ứng dụng của màng sinh học trong xử lý ô nhiễm

    Màng sinh học điều khiển các chu trình Sinh - Địa - Hóa* của hầu hết các yếu tố/ thành phần trong môi trường nước, đất, trầm tích và lớp dưới bề mặt. Các ứng dụng công nghệ sinh học của màng sinh học bao gồm lọc nước uống, giảm lượng nước thải và đất bị ô nhiễm, giảm lượng chất xúc tác sinh học trong các quá trình sản xuất hóa chất với số lượng lớn, tồn tại lâu và các nhiên liệu sinh học. Tất cả các sinh vật bậc cao, kể cả con người đều là môi trường định cư cho các vi sinh vật tạo màng sinh học, thể hiện qua các nhiễm trùng dai dẳng ở thực vật, động vật và người; hoặc liên quan đến sự lây truyền bệnh qua các dụng cụ y tế và cấy ghép.

    4. Tác hại của màng biofilm trong các nhà máy thực phẩm

    Như đã đề cập phía trên, màng biofilm có thể tồn tại trong môi trường nghèo dinh dưỡng, có khả năng tuyệt vời trong tránh khỏi các tác nhân gây hại như chất hoạt động bề mặt, kháng sinh, tia UV, ... và có thể bám chắc trên các giá thể, vì vậy việc loại bỏ màng biofilm trở nên rất khó khăn. Tuy nhiên, việc vẫn còn tồn dư màng biofilm trên bề mặt có thể gây nhiễm chéo lên các sản phẩm, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mùi vị, màu sắc, biến đổi các thành phần, hay nói cách khác là gây hư hỏng sản phẩm.

    5. Cách phát hiện và xử lý màng biofilm

    Cũng như các vi sinh vật đơn lẻ, việc đánh giá và phát hiện màng biofilm rất khó khăn vì chúng không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Với khả năng bám chặt trên các giá thể, màng biofilm rất khó để thu thập theo phương pháp swab mẫu. Với việc áp dụng kết hợp linh hoạt các bước sóng UV, hãng EIT international - Anh đã nghiên cứu thành công Máy phát hiện vi sinh và màng biofilm cầm tay - Bactiscan.  

    Máy Bactiscan hãng EIT International

    **Các ưu điểm của sản phẩm:

     

    - Phát hiện được cả màng sinh học Biofilm và vi sinh vật như Samonella, E. coli, Coliforms, Listeria, nấm men nấm mốc, ....

     

    - Dễ dàng sử dụng, cho kết quả ngay lập tức

     

    - Kiểm tra được tổng thể khu vực

     

    - Không tốn vật tư tiêu hao

     

    - Sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức Campden BRI (Anh)
    Hình ảnh thực tế khi sử dụng máy Bactiscan

     Việc phát hiện được các vị trí có biofilm hay các vi sinh vật đơn lẻ giúp các nhân viên kiểm soát đánh giá được kết quả vệ sinh, giảm thiểu được các nguy cơ nhiễm chéo và cung cấp một cách nhìn khách quan nhất, góp phần trong việc lấy mẫu được chính xác nhất. 

    ***Liên hệ chúng tôi ngay nếu cần hồ trợ về thông tin và báo giá. Hotline: 0914 651 297 (Ms. Lộc)

  • TÌM HIỂU VỀ ETHYLENE OXIDE – CHẤT GÂY HẠI PHÁT HIỆN TRONG MÌ ĂN LIỀN
  • Tìm hiểu về Ethylene oxide – chất gây hại phát hiện trong mì ăn liền 

    Chất Ethylene oxide có hại cho sức khỏe con người và không được phép sử dụng trong thực phẩm phân phối tại Liên minh châu Âu (EU). Gần đây, Cơ quan An toàn Thực phẩm Ireland (FSAI) ra thông báo thu hồi một số lô sản phẩm mì ăn liền có xuất xứ từ nước ta có chứa Ethylene oxide. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về hợp chất này ngay sau đây nhé!


    Ethylene oxide là gì?

    Đây là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học C2H4O. Mã CAS No: 75-21-8 (tên gọi khác: Alkene Oxide, Dimethylene Oxide, EO, ETO, Oxane, Dihydroxirene, Oxacyclopropane, Oxirane). Chúng có nhiệt độ hóa hơi tại 10.4°C.
    Chất ethylene oxide có hại cho sức khỏe con người và không được phép sử dụng trong thực phẩm phân phối tại Liên minh châu Âu.

     

    Mô phỏng cấu tạo của ethylene oxide

    Tính chất

    Ở nhiệt độ 25°C, Ethylene oxide là một khí không màu, có mùi ngọt đặc trưng của ete có thể cảm nhận khi nồng độ trong không khí đạt mức trên 500 ppm. Nó dễ tan trong nước, ethanol, dietyl ete và nhiều dung môi hữu cơ. Trong công nghiệp hợp chất này thường được sử dụng để sản xuất tổng hợp glycol ether hay ethylene glycol.
    Độc tính gây ra khi tiếp xúc với cơ thể con người thông thường là kích ứng da, đau đầu, nôn mửa, khó thở, nếu tiếp xúc lâu có thể gây nguy cơ về tim, tê liệt, hôn mê.
    Đây là loại khí có thể cháy nổ, thậm chí dung dịch chỉ 4% trong nước cũng có thể gây cháy. Bởi vậy khi chứa trong các bình thép lớn người ta thường nén thêm các khí trơ như CO2, N2 nhằm tạo thành hỗn hóa lỏng tại áp suất cao, để giảm khả năng cháy nổ.


    Sử dụng Ethylene oxide nhằm mục đích gì?

    Ethylene oxide chủ yếu được sử dụng để tổng hợp ethylene glycol, chất chống đông và polyester. Một lượng nhỏ của nó được sử dụng trong thuốc trừ sâu diệt côn trùng, khử trùng do có khả năng phá hủy DNA. Một số quốc gia cho phép sử dụng trong mục đích kiểm soát côn trùng đối với một số sản phẩm nông sản hoặc khử khuẩn bên ngoài thực phẩm. Tuy nhiên, do có thể ảnh hưởng tới sức khỏe nếu sử dụng trong thời gian dài nên nó bị cấm sử dụng trong các thực phẩm tại châu Âu. Hợp chất này cũng là một thành phần trong sản phẩm dệt may, chất tẩy rửa, dung môi và chất kết dính,…
    Nhiều nguồn tin cho rằng hợp chất này có thể bị lạm dụng để làm các chất bảo quản trong thực phẩm trong thời gian gần đây, khiến các cơ quan quản lý phải vào cuộc.


    Chúng ta có thể tiếp xúc với Ethylene oxide qua những con đường nào?

    Các con đường tiếp xúc chính của con người với Ethylene oxide là hít vào và nuốt phải, có thể xảy ra khi tiếp xúc nghề nghiệp, có thể do mua – sử dụng sản phẩm có chứa chất này hoặc có trong môi trường sống, làm việc.
    Vì Ethylen oxide rất dễ nổ và dễ phản ứng, thiết bị được sử dụng để chế biến nó thường bao gồm các hệ thống khép kín và tự động hóa cao, giúp giảm nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp. Bất chấp những biện pháp phòng ngừa này, công nhân và những người sống gần các cơ sở công nghiệp sản xuất hoặc sử dụng Ethylen oxide có thể tiếp xúc với nó thông qua khí thải công nghiệp không được kiểm soát. Người dân nói chung cũng có thể tiếp xúc với khói thuốc lá và sử dụng các sản phẩm đã được khử trùng bằng Ethylene oxide như các sản phẩm y tế, mỹ phẩm,…


    Ethylene oxide gây hại thế nào?

    Việc tiêu thụ thực phẩm có chứa Ethylene oxide không gây nguy hiểm cấp tính cho sức khỏe nhưng nếu tiêu thụ thực phẩm bị nhiễm hợp chất này trong một thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ gây hại sức khỏe.


    Các nghiên cứu về nghề nghiệp tiếp xúc với Ethylene oxide đã cho thấy có sự gia tăng các trường hợp ung thư bạch cầu và ung thư vú ở phụ nữ. Một số nghiên cứu đã chứng minh đây là chất gây ung thư bạch cầu và các khối u ở não, phổi, mô liên kết, tử cung và tuyến vú ở động vật khi tiếp xúc qua đường hô hấp.
    Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (Environmental Protection Agency, viết tắt: EPA) đã kết luận rằng Ethylene oxide là chất gây ung thư cho con người qua đường hô hấp tiếp xúc.

    Tài liệu tham khảo[1] U.S. Environmental Protection Agency. Evaluation of the Inhalation Carcinogenicity of Ethylene Oxide (CASRN 75-21-8) In Support of Summary Information on the Integrated Risk Information System (IRIS). National Center for Environmental Assessment, Office of Research and Development. Washington, DC. EPA/635/R-16/350Fa. 2016.[2] Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATSDR). Toxicological Profile for Ethylene Oxide. U.S. Public Health Service, U.S. Department of Health and Human Services, Atlanta, GA. 1990.

  • CÁC LOẠI VI KHUẨN GÂY BỆNH TRONG THỰC PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
  •  

    CÁC LOẠI VI KHUẨN GÂY BỆNH TRONG THỰC PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

     Thực phẩm là một trong những môi trường thuận lợi, thích hợp cho các loại vi khuẩn sinh trưởng và phát triển, trong đó có các loại vi khuẩn có hại, trực tiếp và gián tiếp gây bệnh. Nếu hiểu rõ, thực hiện vệ sinh tốt, bảo quản phù hợp và chế biến đúng cách thì có thể tránh tình trạng lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn trong thực phẩm. Một số vi si h vật gây hại thường gặp:

     

    E. Coli

    E. Coli là một loài vi khuẩn có hại gram âm, thường có mặt ở các loại thực phẩm như: sữa, nguồn nước và nước trái cây chưa xử lý, thịt bò chưa được nấu chín. Bên cạnh đó, loại vi khuẩn này có có mặt ở ruột già con người và các loại động vật đẳng nhiệt khác. Khi bị nhiễm khuẩn E. Coli người dùng sẽ xuất hiện các triệu chứng như: Mệt mỏi, nóng sốt, đau bụng, nôn, tiêu chảy,… Loại vi khuẩn này ảnh hưởng lớn đến người già, trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai.

    Salmonella

    Salmonella là trực khuẩn hình que, gram âm không sinh bào tử sống trong dạ dày và ruột.
    Một người bị nhiễm khuẩn Salmonella có thể là do ăn đồ ăn, nước uống hoặc sữa có nhiễm Salmonella; ăn ngay hoặc chạm vào miệng sau khi tiếp xúc trực tiếp bằng tay với động vật.
    Người bị nhiễm Salmonella sẽ có dấu hiện và triệu chứng trong thời gian 12 – 72 giờ. Các triệu chứng có thể xảy ra là:

    • Tiêu chảy;
    • Sốt cao liên tục từ 38.5 – 40°C;
    • Co thắt dạ dày, nôn mửa,…

    Hầu hết, người nhiễm có thể tự phục hồi mà không cần điều trị hoặc sử dụng thuốc kháng sinh. Trong một số ít trường hợp, nhiễm vi khuẩn có hại Salmonella có thể gây tử vong.

     

    Listeria

    Listeria là trực khuẩn gram dương, hình que và hiếu kị khí tùy tiện và không tạo ra nội bào tử. Nó tồn tại rộng rãi trong tự nhiên đất, phân, động vật, nước thải, sữa, phô mai và một số thực phẩm đóng hộp từ động vật không đảm bảo vệ sinh. Chúng bị tiêu diệt bằng phương pháp thanh trùng và nấu chín.

    Listeria thường là tác nhân gây ra bệnh nhiễm khuẩn huyết tương đối hiếm – một loại bệnh nhiễm trùng. Bệnh nhiễm khuẩn huyết có thể gây bệnh nghiêm trọng cho phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, người lớn có hệ miễn dịch suy yếu và người già.

    Các triệu chứng nhiễm bệnh bao gồm: Sốt, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, đôi khi có các cơn ớn lạnh, hoặc có thể xuất hiện triệu chứng như bị cảm cúm, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, khó thở. Bên cạnh đó còn gây ra tình trạng sảy thai hoặc sinh non ở phụ nữ mang thai

     

    Campylobacter

    Campylobacter là vi khuẩn gram âm, thường xuất hiện hình dấu phẩy hoặc hình S và có tính di động. Campylobacter có trong thịt gia cầm sống hoặc chưa nấu chín. Vi khuẩn có hại này còn có trong phân của người hoặc động vật bị nhiễm khuẩn. Các triệu chứng khi bắt đầu xuất hiện trong vòng 1 đến 10 sau khi nhiễm khuẩn, bao gồm các dấu hiệu như: Tiêu chảy (có thể có máu), co thắt dạ dày, sốt cao, nôn mửa hay co giật (trong các trường hợp nặng). Người bị nhiễm Campylobacter thường tự khỏi nhưng một số người cần được điều trị bằng kháng sinh.

     

    Cronobacter

    Vi khuẩn Cronobacter là các vi khuẩn gram âm, hình que, có thể di động, không hình thành bào tử. Trước đây được gọi là Enterobacter sakazakii, vi khuẩn này được cho là được ghi nhận lần đầu trong một báo cáo năm 1961, mô tả việc tách các vi sinh vật có màu vàng độc đáo từ các trẻ sơ sinh tử vong do viêm màng não.

    Có thể phát hiện vi khuẩn Cronobacter ngoài tự nhiên trong môi trường nhưng chúng có thể sống sót trong thời gian dài trong thực phẩm có độ ẩm thấp. Trên thực tế, đã tách được vi khuẩn Cronobacter từ sữa bột trẻ em, sữa trẻ em thủy hóa lại và dụng cụ dùng để pha sữa trẻ em, nên vi khuẩn này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh.

     

    Vậy biện pháp nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn có hại gây ra?

    • Ăn chín uống sôi, thực phẩm phải làm chín kỹ để tiêu diệt vi khuẩn trước khi dùng.
    • Rửa sạch tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn uống hoặc sau khi đi vệ sinh.
    • Rửa sạch các vật dụng, dụng cụ làm bếp như: Dao, thớt, nồi, thìa, muỗng,…
    • Tránh uống sữa hoặc các loại nước trái cây chưa qua xử lý nhiệt như thanh trùng, tiệt trùng.
    • Không uống nước dưới sông suối, ao hồ.

     

    Kiểm tra vi sinh vật gây hại tại phòng thí nghiệm

    Nhận thấy sự cần thiết phải phát hiện nhanh chóng, chính xác các mầm bệnh nguy hại trong thực phẩm, 3M - Mỹ cung cấp giải pháp xét nghiệm các mầm bệnh bao gồm Salmonella, Listeria spp, Listeria monocytogenes, E. coli O157, Campylobacter và Cronobacter trong nhiều loại thực phẩm và môi trường.

    Hệ thống MDS phát hiện vi sinh vật gây bệnh
    3M™ Molecular Detection System

     

    Ưu điểm của Hệ thống MDS

    • Công nghệ khuếch đại DNA đẳng nhiệt độ nhạy cao, đơn giản
    • Kiểm tra được đồng thời nhiều chỉ tiêu trong 24-27 giờ
    • Các chỉ tiêu đa dạng: Salmonella spp., Listeria spp., Listeria monocytogenes, E. coli O 157, Campylobacteria, Cronobacteria, ... .
    • Hóa chất sẵn có, tiết kiệm thời gian, giảm sai số thao tác
    • Không cần ly tâm, giảm chi phí về thiết bị
    • Lưu trữ kết quả bằng phần mềm miễn phí dễ dàng truy suất
    • Đạt chứng nhận AOAC, AFNOR,...
    • Được tin dùng bởi các đơn vị kiểm nghiệm uy tín như: Upscience, Control Union, SGS, Eurofins, Vinacert, Vinamilk, Viện YTCC,...

     



     

    Quy trình kiểm tra đơn giản

    Liên hệ chúng tôi nếu cần hỗ trợ

     

  • SỰ NHIỄM CHÉO TRONG THỰC PHẨM VÀ CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT
  • SỰ NHIỄM CHÉO TRONG THỰC PHẨM VÀ CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT

    Trong hầu hết quy trình sản xuất, người ta phải sắp xếp dây chuyền theo hướng 1 chiều để tránh nhiễm chéo, công nhân ở công đoạn sau không được phép tự ý vào các công đoạn trước để tránh nhiễm chéo. Vậy bạn đã hiểu hết về nhiễm chéo là như thế nào chưa?

    Khái niệm nhiễm chéo

    Nhiễm chéo xảy ra khi mối nguy (vật lý, hóa học, sinh học) chuyển từ một bề mặt bị nhiễm đến một bề mặt khác chưa bị nhiễm. Các mối nguy này có thể truyền từ con người, các bề mặt của các thiết bị nơi làm viêc và các loại thực phẩm khác. Ví dụ, nó có thể xảy ra khi mối nguy sinh học là vi khuẩn từ bề mặt của thịt sống, gia cầm, rau sống với bụi bẩn nhìn thấy được (chẳng hạn như khoai tây chưa rửa), bị lây nhiễm sang các thực phẩm ăn sẵn, chẳng hạn như xà lách ăn sống, gạo, mì ống xà lách, thịt hay gia cầm nấu chín, hoặc thậm chí trái cây. Các vi khuẩn trên thực phẩm tươi sống bị tiêu diệt khi thực phẩm được nấu chín, nhưng chúng sẽ còn lại đối với các thực phẩm ăn sống mà không cần nấu thêm.

    Mối nguy nhiễm chéo như thế nào?

    Bàn tay nằm trong số các thủ phạm rõ ràng nhất trong việc chuyển vi khuẩn từ các thực phẩm chưa được nấu chín sang các thực phẩm ăn sẵn, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chưa chế biến, thớt bẩn, dao và đồ dùng nấu ăn khác cũng có thể lây nhiễm. Các thớt, đĩa và dao nếu vừa dùng cho các thực phẩm tươi sống, chưa chế biến cần phải được rửa kỹ bằng nước ấm và xà phòng rửa chén, sau đó để cho ráo nước và để khô trước khi dùng cho các thực phẩm đã nấu chín. Thậm chí nếu bạn lưu trữ thực phẩm tươi sống, chưa chế biến không đúng cách trong tủ lạnh, để chúng tiếp xúc trực tiếp với các thực phẩm đã được nấu chín, làm cho nước của thịt sống chảy ra và nhỏ giọt lên các thực phẩm đã được nấu, trái cây hay những thực phẩm ăn sẵn khác cũng có thể gây nhiễm chéo. Luôn luôn cần ý thức rằng các thực phẩm tươi sống, chưa chế biến như là các thực phẩm gây nhiễm chéo.

    Trong bố trí nhà xưởng cần lưu ý

    • Thiết kế bố trí nhà xưởng: Các khu vực sản xuất chưa riêng biệt hoặc cắt nhau.
    • Trần, đèn chưa được bảo trì thường xuyên hình thành các mối nguy vật lý như: mảnh vở từ bóng đèn, bong tróc từ trần rơi vào sản phẩm.
    • Tường và nền bị bong tróc hoặc bị ngập nước, ẩm ướt hình thành mùi hôi, vi khuẩn lây nhiễm vào sản phẩm hoặc chưa nhẵn, chưa láng khó làm vệ sinh khử trùng làm nơi ẩn nấp cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển.
    • Nhà xưởng chưa kín; chưa có rèm nhựa, đèn bẫy côn trùng tại các cửa ra vào. Tạo điều kiện cho côn trùng, động vật gây hại xâm nhập vào nhà xưởng tiếp xúc thực phẩm và khi con người ăn thực phẩm sẽ bị ngộ độc.
    • Bố trí nhà xưởng gần bãi rác, lò giết mổ, khu dân cư.
    • Bố trí nhà vệ sinh nằm trong khu vực sản xuất hình thành mối nguy sinh học lây nhiễm vào thủy sản.
    • Hệ thống cấp thoát nước: đường ống dẫn nước sản xuất bị vỡ hoặc hệ thống thoát nước thải bị ứ đọng hình thành mùi hôi và vi khuẩn trong khu sản xuất.

    Trong sản xuất cần lưu ý

    • Các dụng cụ sản xuất chưa được phân biệt rõ ràng: dụng cụ để trên bàn khác với dụng cụ để dưới nền. Dụng cụ đựng phụ phẩm, đựng nguyên liệu, đựng bán thành phẩm, thành phẩm phải khác nhau và được phân biệt bằng màu sắc hoặc ký hiệu riêng; dụng cụ chứa đựng và vận chuyển nước đá không được dùng vào công việc khác.
    • Người sản xuất, khách tham quan chưa tuân thủ qui định về rửa và khử trùng tay, tuân thủ thay bảo hộ lao động (BHLĐ) theo qui định trước khi vào khu vực sản xuất.
    • Công nhân chưa thực hiện đúng quy trình thay BHLĐ, rửa và khử trùng tay trước và sau khi đi vệ sinh.
    • Công nhân tự ý đi lại từ khu vực này sang khu vực khác trong phân xưởng.
    • Lây nhiễm do sử dụng nguồn nước rửa chưa đảm bảo an toàn thực phẩm.
    • Lây nhiễm từ nước đá nếu nước đá dùng muối ướp, bảo quản có nguồn gốc bị ô nhiễm từ hóa chất hoặc vi sinh vật tồn lưu trong đất.
    • Lây nhiễm từ công nhân mắc bệnh truyền nhiễm lây nhiễm vào thực phẩm.
    • Trong quá trình sản xuất tay công nhân, bao tay, BHLĐ, dụng cụ sản xuất như: dao, liếc, thớt, thao, rổ, khuôn, khay, tiếp xúc với chất thải, sàn nhà và các chất bẩn khác và khi chúng tiếp xúc với thực phẩm thì hình thành mối nguy sinh học lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm.

    Các thực phẩm tươi sống chưa chế biến và các thực phẩm ăn sẵn nên được lưu trữ như thế nào?

    Liệu thực phẩm, như thịt gia cầm, thịt hay cá phải được lưu trữ trong một hộp cứng hoặc để ở dưới cùng của tủ lạnh để ngăn không cho nó tiếp xúc với các thực phẩm ăn sẵn hoặc để nước thịt không được nhỏ giọt vào thực phẩm khác. Các thực phẩm ăn sẵn khác cần phải được bọc cẩn thận khi để trong tủ lạnh để giảm thiểu nguy cơ rủi ro bị nhiễm chéo.

    Những loại thớt nào là tốt nhất để tránh nhiễm chéo?

    Tại nhà, nó thực sự không quan trọng cho dù bạn có thớt bằng gỗ, nhựa hoặc thủy tinh miễn là chúng được giữ thực sự sạch sẽ và trong tình trạng tốt. Do là các thớt bằng gỗ thì thường là có thớ và những lỗ nhỏ li ti nên thông thường các thớt bằng nhựa và thủy tinh được khuyến khích để sử dụng cho thịt gia súc, gia cầm và hải sản tươi sống. Tất cả các thớt đều được rửa sạch bằng nước nóng và nước rửa chén sau khi dùng cho các thực phẩm tươi sống. Thớt nhựa thì thuận lợi cho việc rửa bằng nước nóng nếu nhà bạn sử dụng máy rửa chén. Tuy nhiên, đối với bất kỳ loại thớt nào thì chúng ta cũng nên thay thớt khi thấy trên bề mặt của thớt đã có nhiều viết xước bởi vì là vi khuẩn có thế mắc trong các kẽ xước đó.

    Biện pháp phòng ngừa hạn chế sự lây nhiễm chéo vào thực phẩm (thủy sản)

    • Địa điểm và bố trí mặt bằng phân xưởng không có khả năng lây nhiễm cho sản phẩm. Thuận tiện cho tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, sơ chế và làm vệ sinh.
    • Về kết cấu nhà xưởng phải bằng vật liệu rắn chắc, không thấm nước, dễ làm vệ sinh khử trùng, thông gió tốt không để lại mùi hôi trong khu vực sản xuất.
    • Sử dụng nguồn nước rửa và nước đá muối ướp, bảo quản phải là nước dùng cho sản xuất, nước đảm bảo an toàn thực phẩm theo QCVN 01:2009/BYT quy định về chất lượng nước ăn uống của Bộ Y tế.
    • Phải thường xuyên lấy mẫu nước rửa thủy sản phân tích các chỉ tiêu dễ biến đổi (theo QCVN 01:2009/BYT), nếu không đạt thì phải có các biện pháp khắc phục kịp thời.
    • Chủ doanh nghiệp phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người tham gia sản xuất và được tập huấn kiên thức an toàn thực phẩm liên quan đến lĩnh vực sản xuất:
    • Người trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ và không mắc các bệnh truyền nhiểm khi tiếp xúc với sản phẩm; nếu mắc bệnh phải điều trị khỏi hoàn toàn mới tham gia sản xuất.
    • Người tham gia sản xuất, khách tham quan phải tuân thủ nội quy, quy định của nơi sản xuất về quy trình vệ sinh công nghiệp trước khi vào phân xưởng sản xuất.
    • Đào tạo, tập huấn cho người sản xuất về kiến thức an toàn thực phẩm trong sản xuất, quy trình vệ sinh công nghiệp để nâng cao nhận thức thực hiện đúng quy định hạn chế sự lây nhiễm vào thực phẩm.
    • Dụng cụ sản xuất phải làm từ vật liệu chuyên dùng dễ làm vệ sinh, khử trừng và bảo trì thường xuyên.
    • Xây dựng và thực hiện theo các quy định về thực hành sản xuất tốt (GMP), kiểm soát vệ sinh công nghiệp (SSOP), kiểm soát các mối nguy tới hạn theo HACCP.

    Công cụ kiểm soát sự nhiễm chéo 

    1. Máy đo ATP 3M, model: LM1, xuất xứ: 3M – Mỹ
    • Đơn giản sử dụng, kiểm soát nhanh chỉ với 15 giây
    • Kiểm soát mối nguy về vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm
    • Phát hiện dư lượng Protein trên bề măt sau khi vệ sinh
    • Đáp ứngtiêu chuẩn HACCP cho các đơn vị chế biến thực phẩm
    • Công cụ giúp thiết lập kế hoạch kiểm soát vệ sinh hợp lý 
    • Đạt tiêu chuẩn quốc tế AOAC
    • Phần mềm lưu trữ, truy xuất, báo cáo dữ liệu miễn phí
    • Link tham khảo: https://youtu.be/sCKzcrhEgdY

     

    **Khuyến mãi Mua máy tặng 3 thùng que đo UXL 100 hoặc 2 thùng que AQT200.

    1. Máy phát hiện vi sinh vật mà màng biofilm Bactiscan, Xuất xứ: EIT- Anh
    • Phát hiện được cả màng sinh học Biofilm và vi sinh vật như Samonella, E. coli, Coliforms, Listeria, nấm men nấm mốc, ....
    • Dễ dàng sử dụng, cho kết quả ngay lập tức
    • Kiểm tra được tổng thể khu vực
    • KHÔNG tốn vật tư tiêu hao
    • Sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức Campden BRI (Anh)
    • Link tham khảo: https://youtu.be/qJxSS1yKByg

  • TEST NHANH VI KHUẨN XANTHOMONAS GÂY RA BỆNH HÉO RŨ TRÊN CÂY TRỒNG
  • TEST NHANH VI KHUẨN XANTHOMONAS GÂY RA BỆNH HÉO RŨ TRÊN CÂY TRỒNG

    1. Xanthomonas 

    Xanthomonas là một chi vi khuẩn gram âm lớn có chứa nhiều loài gây bệnh và mầm bệnh cho các loài thực vật. Những mầm bệnh này có thể gây ra dịch bùng phát rộng rãi trên nhiều chủ thể, làm ảnh hưởng nghiệm trọng đến kinh tế, và các bệnh gây ra gồm có bệnh thối nhũn trên cây có múi, bệnh đốm lá và quả trên hồ tiêu và cà chua, bệnh thối đen trên cây họ rau cải và bệnh bạc lá trên cây phong lữ. Các loài thuốc Xanthomonas đều thể hiện những mức độ đặc hiệu trên cây chủ thể và trên mô, xâm nhập vào mô trung bì (đốm lá và đốm lá) hoặc mô mạch (bệnh cháy lá và héo úa). Nhiều loại bệnh trong số này là nguyên nhân gây ra thiệt hại mùa màng trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến cả năng suất và chất lượng cây trồng nếu không được kiểm soát. Do đó, nhiều loài Xanthomonas được coi là sinh vật phải đưa vào tình trạng cách ly bởi Tổ chức Bảo vệ Thực vật Châu Âu và Địa Trung Hải (EPPO).

    Thời gian bùng phát dịch bệnh do Xanthomonas có thể xảy ra suốt mùa. Tuy nhiên, sự phát triển của chất truyền nhiễm (tế bào vi khuẩn) và sự lây lan sau đó phụ thuộc vào điều kiện khí hậu địa phương. Sự phát triển của khuẩn lạc sẽ được tối ưu nếu trong thời tiết ấm áp, và ẩm ướt. Xanthomonas hình thành các khuẩn lạc nhầy, lơ lửng trong nước và phát tán cục bộ thành các giọt qua gió, mưa và hệ thống tưới tiêu. Hơn nữa, các hoạt động của con người như hái trái và cắt tỉa có thể làm trầm trọng thêm sự lây lan trên các cánh đồng, nhà kính và vườn cây. Sự phát tán đường dài phổ biến nhất là thông qua sự di chuyển của chồi cây, cành giâm, cây con và hạt bị nhiễm bệnh.

    Tế bào vi khuẩn xâm nhập vào lá, quả và thân cây thông qua các lỗ hở tự nhiên và mô bị thương. Sau đó, một loạt các triệu chứng có thể thấy được qua quan sát, tùy thuộc vào loại bệnh cụ thể. Cây hồ tiêu và cây cà chua bị nhiễm bệnh sẽ có biểu hiện các vết bệnh trên lá, thân (hình 1.) trái chưa chín và trái chín (hình 2.).

     

    Hình 1. Vết bệnh trên lá và thân cà chua. Hình ảnh được cung cấp bởi Robert Emmitt, Agdia, Inc.

     

    Hình 2. Vết bệnh trên quả cà chua chưa chín. Hình ảnh được cung cấp bởi Robert Emmitt, Agdia, Inc

    Các vết bệnh có thể làm cho quả không bán được, trong khi lá bị nhiễm trùng nặng có thể làm rụng lá, dẫn đến quả bị cháy nắng và cây bị hư hỏng toàn phần (hình 3).

     

    Hình 3. Sự rụng lá của cây cà chua.Hình ảnh được cung cấp bởi Robert Emmitt, Agdia, Inc

    Bệnh đốm trắng trên ớt và cà chua do 4 loài Xanthomonas gây ra: X. euvesicatoria, X. gardneri, X. perforans và X. vesicatoria. Bệnh thối nhũn trên cây có múi do X. axonopodis pv. citri, là một trong những bệnh nghiêm trọng nhất của cây có múi trên toàn thế giới. Triệu chứng giống như trên cây tiêu và cà chua, bao gồm các vết bệnh sần sùi trên quả, lá và thân gỗ. Người nông dân không thể bán được cho thị trường và sẽ phải giảm giá dưới áp lực dịch bệnh cao.

    2. Tác hại của vi khuẩn Xanthomonas với cây trồng

    Xanthomonas campestris pv. campestris, tác nhân gây bệnh thối đen của cây họ rau cải, có thể gây bệnh nặng cho một số loài thuộc họ cải, bao gồm bông cải xanh, cải Brussels (cải bi xen), cải rổ (cải làn), bắp cải, súp lơ, su hào, cải rutabaga (củ Thụy Điển) và Cải củ turnip(củ cải trắng, đỏ, xanh, tím tròn nhỏ). Mất cây trồng tới 50% không phải là hiếm trong những điều kiện có lợi cho sự lây lan nhanh chóng của mầm bệnh. Các triệu chứng bao gồm héo và gãy cây con, hoại tử ở mép lá (hình 4.) các vết bệnh ở giữa, hình chữ V trên cây trưởng thành (hình 5.).

     

    Hình 4. Bệnh hoại tử mép lá và đốm trên cây bắp cải. Hình ảnh được cung cấp bởi Tiến sĩ Francesca Rotondo, Đại học Bang Ohio.

     

    Hình 5. Vết bệnh hình chữ V trên lá bắp cải trưởng thành. Hình ảnh do Tiến sĩ Francesca Rotondo, Đại học bang Ohio.

     Bệnh bạc lá trên phong lữ do vi khuẩn Xanthomonas hortorum pv.pargonii gây ra. Căn bệnh này đặc trưng cho một trong những bệnh nghiệm trọng nhất của Geranium và Pelargonium. Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loài và thường bao gồm các vết bệnh ngâm nước, phát triển thành các vết bệnh lớn hơn, hình chữ V, tương tự như các vết thương được quan sát thấy trong bệnh nhiễm trùng thối đen. Vi khuẩn thường xâm nhập vào hệ thống mạch gây héo và cuối cùng là chết cây.

    3. Test nhanh ImmunoStrip®  sàng lọc vi khuẩn Xanthomonas

    Test nhanh Xanthomonas ImmunoStrip®. Agida - Mỹ

     

     

    Xanthomonas ImmunoStrip® mới của Agdia đã được sàng lọc dựa trên một loạt các loài và mầm bệnh trong chi, phát hiện 100% dương tính thực sự, bao gồm X. euvesicatoria, X. gardneri, X. perforans, X. vesicatoria, X. axonopodis pv. citri, Xanthomonas campestris pv. campestris, Xanthomonas hortorum pv. pelargonii, X. oryzae pv. oryzae và X. aromariae. Agdia tuyên bố rằng không có phản ứng chéo nào được quan sát thấy đối với một số lò phản ứng chéo tiềm năng, bao gồm Acidovorax spp., Clavibacter spp., Erwinia spp., Pseudomonas spp., Và Xylella fasrantyosa. Thử nghiệm này được thiết kế để sử dụng trên lá, thân, rễ, hạt và nuôi cấy thuần.

    Hướng dẫn sử dụng test ImmunoStrip®

    Liên hệ chúng tôi để nhận báo giá và hỗ trợ thêm về thông tin

    Hotline: 0914 651 297

     
  • ỨNG DỤNG QUANG PHỔ KHẢ KIẾN / CẬN HỒNG NGOẠI NIR ĐỂ ƯỚC TÍNH CHẤT RẮN HÒA TAN, CHẤT KHÔ VÀ ĐỘ CỨNG CỦA QUẢ HẠCH
  • ỨNG DỤNG QUANG PHỔ KHẢ KIẾN / CẬN HỒNG NGOẠI NIR ĐỂ ƯỚC TÍNH CHẤT RẮN HÒA TAN, CHẤT KHÔ VÀ ĐỘ CỨNG CỦA QUẢ HẠCH

     

    Sử dụng thiết bị cầm tay, nhanh chóng, không làm tổn thương quả để xác định các thông số chất lượng trái cây một cách khách quan cung cấp những cải tiến so với các phương pháp phá hủy truyền thống và tốn kém nhân công để hướng dẫn các hoạt động thu hoạch và tiếp thị cũng như hậu cần chuỗi cung ứng. Các thông số chất lượng cung cấp thông tin sâu sắc về giai đoạn chín của các loại cây ăn quả cụ thể và dựa trên các chỉ số độ chín tham khảo phương pháp truyền thống, công nghệ có thể được điều chỉnh để ước tính độ chín của quả.

    Đối với trái cây ôn đới, theo truyền thống, đường, chất khô, độ săn chắc của thịt quả (FF), tinh bột, độ chua, màu sắc, kích thước và hình dạng, sản xuất ethylene và tỷ lệ hô hấp đã cung cấp các chỉ số chung về độ chín. Mỗi trái cây hoặc giống cây trồng có các chỉ số trưởng thành chính dựa trên các đặc điểm di truyền, hình thái và sinh lý của nó hoặc kết hợp với nhau. Trong quả hạch, một số chỉ số trưởng thành có thể được sử dụng để xác định thời điểm thu hoạch tốt nhất. Tối đa hóa đường, đặc biệt là nồng độ chất rắn hòa tan (SSC), là một chiến lược của một số người trồng trái cây để cải thiện chất lượng và xác định thời gian thu hoạch. FF thường được sử dụng trong mơ, xuân đào, đào và mận như một chỉ số đánh giá độ chín. Tuy nhiên, mức độ biến đổi cao về SSC và FF được tìm thấy giữa các giống cây trồng khác nhau, khiến chúng không phải là các thông số phổ biến để đánh giá độ chín của quả hạch, nếu được sử dụng một mình. Nồng độ chất khô (DMC) đã được sử dụng hiệu quả để xác định độ chín ở các loại cây trồng tích tụ dầu trong quả của chúng như bơ và ô liu, và gần đây hơn để xác định chất lượng trong xoài, quả kiwi, quả táo và anh đào.

    Máy đo chất lượng trái cây F-750

     

    BỐI CẢNH: Nồng độ chất rắn hòa tan (SSC), nồng độ chất khô (DMC) và độ săn chắc của thịt quả (FF) là những thông số chất lượng quả quan trọng trong quả đá. Nghiên cứu này đã khảo sát khả năng của một máy quang phổ nhìn thấy / cận hồng ngoại (NIR) thương mại trong việc xác định SSC, DMC và FF trên cây xuân đào, đào, mơ và mận Nhật khi thu hoạch. Công trình được tiến hành vào mùa hè 2019/2020 trên 14 giống cây ăn quả trên đá tại Tatura, Australia. Hai mẫu phụ gồm 100 quả, mỗi mẫu được thu thập trước và sau khi trưởng thành thương mại (± 5 ngày) để tối đa hóa độ biến thiên của mẫu.

    Máy đo chất lượng trái cây F-750

     

    KẾT QUẢ: Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất một phần (PLS) dựa trên đạo hàm bậc hai của độ hấp thụ trong vùng phổ 729-975 nm được chứng minh là chính xác đối với dự đoán của SSC và DMC (R2 CV> 0,750). Chỉ có mô hình được tạo ra cho SSC ở mai "Golden May" là kém chính xác hơn so với các giống cây trồng khác. Không có mô hình hiển thị / NIR nào đủ chính xác để dự đoán FF trong các giống cây trồng đang nghiên cứu (R2 CV <0,750).

    Hình 1. (A) Khối lượng quả (FW), (B) nồng độ chất rắn hòa tan (SSC), (C) độ chắc thịt (FF) và (D) nồng độ chất khô (DMC) trong 14 giống cây ăn quả đá tại thời điểm thu hoạch (± 5 ngày). Biểu đồ hộp hiển thị các hộp phạm vi liên phần tư (phần tư thứ nhất đến phần tư thứ ba), với các đường trung vị nằm ngang, các quan sát cao nhất và thấp nhất (râu) và ngoại lệ (chấm). Tên viết tắt của tên Cultivar: ‘Golden May’ (GM), ‘Angeleno’ (AN), ‘August Bright’ (AGB), ‘Autumn Bright’ (ATB), ‘RoseBright '(RB),' September Bright '(SB), "Ice Princess" (IP), "Snow Fall" (SF), "Snow Flame 23" (FL23), "Snow Flame 25" (FL25), "August Ngọn lửa '(AF),' O'Henry '(OH),‘Redhaven’ (RH) và ‘September Sun’ (SS).

    Hình 2. Hệ số xác định (R2) và sai số bình phương trung bình căn (RMSE) của mô hình hồi quy bình phương một phần nhỏ nhất để dự đoán nồng độ chất rắn hòa tan (SSC) với 1–10 thành phần chính trong quả đào ‘O’Henry’. Mô hình và xác nhận chéo R2 và RMSE được báo cáo cho độ hấp thụ 729-975 nm (A và C) và cho dẫn xuất thứ hai của nó (B và D). Các đường dọc đứt nét màu xám hiển thị số lượng các thành phần chính được chọn để dự đoán của SSC.

    Hình 3. Biểu đồ phân tán của mô hình và dự đoán xác nhận chéo (CV) phù hợp với các phản ứng thực tế về nồng độ chất rắn hòa tan (SSC). Các đường đứt nét thể hiện sự phù hợp tuyến tính tham chiếu trong đó dự đoán SSC = phản ứng thực tế của SSC. Tên viết tắt của tên Cultivar: 'Golden May' (GM), 'Angeleno' (AN), 'August Bright' (AGB), "Autumn Bright" (ATB), "Rose Bright" (RB), "September Bright" (SB) , 'Ice Princess' (IP), 'Snow Fall' (SF), 'Snow Flame 23' (FL23), 'Snow Flame 25' (FL25), 'August Flame' (AF), 'O'Henry' (OH ), 'Redhaven' (RH) và 'September Sun' (SS).

    Hình 4. Biểu đồ phân tán của mô hình và dự đoán xác nhận chéo (CV) phù hợp với các phản ứng thực tế của nồng độ chất khô (DMC). Các đường đứt nét thể hiện sự phù hợp tuyến tính tham chiếu trong đó dự đoán DMC = phản hồi thực tế DMC. Tên viết tắt của tên Cultivar: 'Golden May' (GM), 'Angeleno' (AN), 'August Bright' (AGB), "Autumn Bright" (ATB), "Rose Bright" (RB), "September Bright" (SB) , 'Ice Princess' (IP), 'Snow Fall' (SF), 'Snow Flame 23' (FL23), 'Snow Flame 25' (FL25), 'August Flame' (AF), 'O'Henry' (OH ), 'Redhaven' (RH) và 'September Sun' (SS).

    Hình 5. Biểu đồ phân tán của mô hình và dự đoán xác nhận chéo (CV) phù hợp với các phản ứng thực tế về độ săn chắc của thịt (FF). Các đường đứt nét thể hiện sự phù hợp tuyến tính tham chiếu trong đó FF dự đoán = FF đáp ứng thực tế. Tên viết tắt của tên Cultivar: 'Golden May' (GM), 'Angeleno' (AN), 'August Bright' (AGB), "Autumn Bright" (ATB), "Rose Bright" (RB), "September Bright" (SB) , 'Ice Princess' (IP), 'Snow Fall' (SF), 'Snow Flame 23' (FL23), 'Snow Flame 25' (FL25), 'August Flame' (AF), 'O'Henry' (OH ), 'Redhaven' (RH) và 'September Sun' (SS).

     

     

    KẾT LUẬN: Nghiên cứu này đã chứng minh rằng quang phổ kế khả kiến ​​/ cận hồng ngoại NIR là một công cụ đáng tin cậy để theo dõi SSC và DMC trong quả đá khi thu hoạch nhưng tỏ ra ít hữu ích hơn cho việc ước lượng FF. Những kết quả này làm nổi bật tiềm năng của phép đo phổ khả kiến ​​/ cận hồng ngoại NIR để đánh giá chất lượng quả đá cả trước khi thu hoạch tại chỗ và trong phòng thí nghiệm sau khi thu hoạch.

     

    Xem đầy đủ bài báo cáo TẠI ĐÂY>

    Xem thêm về máy quang phổ F-750 TẠI ĐÂY>>

    Liên hệ nhà phân phối: Công ty TNHH Thiết bị KHKT Trung Hải nếu cần hỗ trợ thêm!