0
  • KIỂM ĐA CHỈ TIÊU DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH
  • KIỂM ĐA CHỈ TIÊU DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH

    Công nghệ Biochip - Randox Food Diagnostics

    Với kinh nghiệm trên 30 năm ở thị trường cung cấp test kit chẩn đoán, Hãng Randox Food Diagnostics trụ sở tại vương quốc anh đã nghiên cứu phát triển và sản xuất thành công giải pháp sàng lọc cao cấp, đáng tin cậy cho thị trường thịt và thủy sản toàn cầu. Đó là hệ thống công nghệ biochip bao gồm hệ thống máy evidence investigator bán tự động, phần mềm chần đoán hình ảnh và test kit đi kèm có thể sàng lọc nhiều nhóm kháng sinh cùng một lúc trên cùng một mẫu kiểm. Tuân thủ theo điều kiện phòng sạch (7,8 ISO13485) Các chip được sản xuất qua quá trình silanation Công nghệ phân phối nano-dispensing tiên tiến nhất.

    CÔNG NGHỆ BIOCHIP LÀ GÌ ?

    Biochip được thiết kế với tấm nền bằng vật liệu Ceramic, các kháng thể được gắn cố định vào những vùng khác nhau trên một bề mặt. Dựa vào nền tảng công nghệ miễn dịch, công nghệ Biochip cho phép sàng lọc nhiều chỉ tiêu từ một mẫu đơn. Nguyên lý chung nền tảng công nghệ Elisa cạnh tranh.

    THÀNH PHẦN BỘ KIT BIOCHIP BAO GỒM:

     

    Quy trình phân tích mẫu đơn giản

     

    Các lợi điểm của của công nghệ Biochip

    Danh mục phát hiện đa chỉ tiêu, đa dạng

    Tham khảo thêm tại đây>>>

  • ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP ELISA KIỂM DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH
  • ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP ELISA KIỂM DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH

    Một phương pháp phổ biến hiện nay để kiểm tra dư lượng kháng sinh trong thủy sản là ELISA (Enzyme-linked ImmunoSorbent Assay).

    Đặc Điểm phương pháp:

    Dễ thực hiện, tốc độ nhanh, chi phí thấp, dễ sản xuất, an toàn với độ nhạy và độ đặc hiệu chấp nhận được

    Nguyên lý phương pháp:

    Có rất nhiều dạng thiết kế cho phương pháp Elisa phụ thuộc vào các mục tiêu khác nhau, trong phân tích dư lượng, phương pháp Elisa cạnh tranh trực tiếp được áp dụng khá phổ biến.

    Nguyên lý dựa trên sự cạnh tranh đặc hiệu giữa kháng thể phủ sẵn đáy giếng và kháng nguyên có trong chuẩn/mẫu với Enzyme Conjugate (một loại kháng nguyên gắn Enzyme). Qua quá trình rửa để loại bỏ các thành phần không liên kết, cơ chất TMB được cho vào để phản ứng sinh hóa tạo màu giữa enzyme (nếu có) và cơ chất. Qua quá trình ủ để tạo màu tối ưu, dung dịch chất dừng phản ứng được cho vào để sẵn sàng đọc trên thiết bị máy đo độ hấp thu ở bước sóng 450nm. Cường độ màu sẽ tỉ lệ nghịch với nồng độ kháng nguyên cần phát hiện. Dựa vào phần mềm dựng đồ thị giữa độ hấp thu và nồng độ của dãy chuẩn làm việc, từ đó định lượng nồng độ của mẫu dựa vào độ hấp thu

    Ưu nhược điểm của phương pháp:

    Phương pháp ELISA có ưu điểm nhanh; thao tác đơn giản, dễ thực hiện; không đòi hỏi thiết bị đắt tiền; không cần nhân viên chuyên môn cao; chi phí kiểm mẫu thấp do có thể kiểm đồng thời số lượng mẫu lớn; một bộ kit có thể phân tích được 50-80 mẫu. Cho phép bán định lượng được nồng độ nhóm/ đơn chất dư lượng kháng sinh có trong mẫu.

    Nhược điểm ở đây là sinh phẩm nên một số hóa chất phải bảo quản lạnh và có hạn sử dụng nhất định; Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp Elisa có thể tương đương phương pháp xác nhận khác trong trường hợp phát hiện được kháng nguyên đặc hiệu và phù hợp mục tiêu sàng lọc, có thể phát hiện được các chất khác trong cùng một nhóm.

    ***Tham khảo các sản phẩm tại>>>https://th-science.com.vn/vn/elisa-p1782.html

    -----------------------------------------------------------------------

    Liên hệ chúng tôi để được báo giá hoặc tư vấn thiết lập phòng thí nghiệm kiểm kháng sinh:

    Công ty TNHH Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Trung Hải

    Website: www./th-science.com.vn

    Địa chỉ: Số 47, Đường Số 2, KDC CityLand, Phường 10, Quận Gò Vấp TP.HCM

    Hotline: 0914 651 297 - 028 2244 2724

    #trunghai #kitElisakhangsinh #thietbikhoahockithuat #khoahockithuat #thietbikhoahoc

  • TEST NHANH KHÁNG SINH THỦY SẢN
  •  TEST NHANH DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH

    Một phương pháp nhanh chóng, tiết kiệm để kiểm tra dư lượng kháng sinh trong thủy sản, thịt, trứng, sữa, ....
     
    Nguyên lý của phương pháp test nhanhdư lượng kháng sinh thủy sản
    Dựa theo nguyên lí của phương pháp xét nghiệm sắc ký miễn dịch ức chế cạnh tranh. Khi trong mẫu có chất kháng sinh cần kiểm tra, nó sẽ liên kết với kháng thể đơn dòng được đánh dấu vàng keo (kháng thể gắn BSA) đặc hiệu với nó. Sự liên kết này ức chế sự kết hợp giữa kháng thể gắn BSA với kháng nguyên phủ sẵn trên vạch Test của màng Nitrocellulose, dẫn đến sự nhạt màu của vạch Test. Nhưng sự liên kết này không gây ảnh hưởng đến liên kết giữa Kháng nguyên thứ cấp tại vạch Control và Kháng thể gắn BSA (hay sự có mặt hay không của kháng sinh cần kiểm tra không làm ảnh hưởng đến màu tại Vạch Control)
     
     
    Quy trình thực hiện gồm 2 bước:
    Bước 1: Chuẩn bị mẫu: Theo hướng dẫn cụ thể khi kiểm tra các chỉ tiêu kháng sinh tương ứng
    Bước 2: Lên giếng và đọc kết quả:
    Kết quả định tính hiển thị sau khi ủ test tại 5-8 phút ở nhiệt độ phòng được thể hiện bởi sự hiện vạch
     
    Kết quả nhanh chóng
    - Khi mẫu không có dư lượng chất cần kiểm tra hoặc nồng độ thấp hơn giới hạn phát hiện, vạch Test (T) đậm hơn vạch C (Control) hoặc vạch T (Test) trùng màu với vạch C (Control).
    - Khi nồng độ bằng hoặc cao hơn giới hạn phát hiện, vạch T là nhạt hơn rõ ràng vạch C hoặc vạch T không có màu. Cho dù mẫu có dư lượng Chất cần kiểm hay không, vạch C sẽ xuất hiện nghĩa là phép thử hợp lệ
     
    Ưu nhược điểm phương pháp test nhanh dư lượng kháng sinh thủy sản
    Phương pháp Test nhanh (Lateral Flow ) có ưu điểm nhanh; thao tác đơn giản, dễ thực hiện; không đòi hỏi thiết bị đắt tiền; không cần nhân viên chuyên môn cao; test kit có thể sàng lọc đồng thời nhiều dẫn xuất khác nhau trong cùng một nhóm.
    Nhược điểm ở đây là sinh phẩm nên phải bảo quản lạnh và có hạn sử dụng nhất định; Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp Test nhanh hoàn toàn đáp ứng với mục tiêu sàng lọc, phù hợp với các phòng lab nhỏ ít mẫu hoặc có thể thực hiện ở các vùng nuôi.
    Tham khảo một số bộ kit test nhanh kháng sinh>> https://th-science.com.vn/vn/test-nhanh-p1783.html
     
    -----------------------------------------------------------------------
    Công ty TNHH Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Trung Hải
     Website: www./th-science.com.vn
     Địa chỉ: Số 47, Đường Số 2, KDC CityLand, Phường 10, Quận Gò Vấp TP.HCM
    Hotline: 0914 651 297 - 028 2244 2724

     

  • TEST NHANH PROTEIN DỊ ỨNG SỮA 3M
  • TEST NHANH PROTEIN DỊ ỨNG SỮA 3M

    3M™ Milk Allergen Protein Rapid Kit

    PHÁT HIỆN DỊ ỨNG SỮA TRONG THỰC PHẨM, NƯỚC RỬA CIP VÀ MẪU SWABS

    3M ™ Milk Protein Rapid Kits là một thử nghiệm với độ nhạy cao, sẵn sàng sử dụng để kiểm tra định kỳ tại chỗ các chất gây dị ứng casein.


    Các chất gây dị ứng có thể được phát hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình sản xuất từ kiểm tra nguyên liệu cho đến phân tích thành phẩm. Test nhanh này cho phép cung cấp kết quả kiểm tra vệ sinh trong vòng 11 phút, cho phép thực hiện các hành động khắc phục nhanh chóng khi được yêu cầu.

    • Tách chiết mẫu chỉ với một bước
    • Kết quả sau 11 phút
    • Vạch Hook Line - tránh âm tính giả
    • Thời hạn sử dụng dài - 2 năm kể từ khi sản xuất

    Lợi thế của vạch Hook Line - thiết kế nổi bật của hãng 3M

    Hiệu quả của vạch Hook (H) hoặc hiệu ứng prozone là hiện tượng miễn dịch được công nhận rõ ràng trong đó hiệu quả của các xét nghiệm dựa trên kháng thể có thể bị suy giảm khi có nồng độ cao của chất gây dị ứng đích. Điều này có thể tạo ra kết quả âm tính giả đối với các mẫu bị nhiễm bẩn cao gây nguy cơ cao cho người bị dị ứng. Bộ test nhanh 3M Allergen có thêm một hệ thống phát hiện là vạch Hook Line trong các dải thử nghiệm của chúng để xác định vấn đề này. Vì vậy, test nhanh dị ứng sữa 3M mang lại sự tự tin và chính xác cao trong việc báo cáo chất gây dị ứng của bạn.

    Mỗi bộ test đi kèm đầy đủ với các que thử, ống chiết, bộ đệm chiết và hướng dẫn nhanh

    Dị ứng sữa

    Sữa là một trong những chất gây dị ứng thực phẩm nhiều và phổ biến nhất, đặc biệt là đối với trẻ em và do đó, điều quan trọng là các sản phẩm phải được dán nhãn chính xác. Nguy cơ về protein tiềm ẩn trong thực phẩm như xúc xích, bánh quy và đồ ăn sẵn là một vấn đề nghiêm trọng đối với những người bị dị ứng. Khoảng 80% protein sữa bò bao gồm α, β và κ-Casein. Các protein này là một thành phần chính của pho mát, và nhờ vào khả năng chống lại nhiệt của chúng, có thể được tìm thấy trong nhiều sản phẩm sữa khác, do đó protein dị ứng sữa là đại diện cho một chất gây dị ứng phổ biến nhất. Bộ test nhanh Protein sữa 3M ™ cung cấp cho các nhà sản xuất thực phẩm một công cụ để ngăn chặn việc thải ra sản phẩm bị nhiễm chất gây dị ứng này.

    Thông số kỹ thuật:

    • Giới hạn phát hiện:
      • 0.5ppm Casein (Thử nghiệm cho thành phẩm và nước rửa cuối)
      • 0.5µg / 100cm² Casein (Thử nghiệm cho Swab)
    • Phạm vi phát hiện:
      • 0.5-1500ppm Casein


    Video Hướng dẫn:
    3M™ Allergen Protein Rapid CIP Water Assay
    3M™ Allergen Protein Rapid Kit Sample Prep and Assay


    Brochures:

    3M™ Allergen at a Glance
    3M™ Allergen Brochure
    3M™ Food Allergen Control


    Hướng dẫn sử dụng:
    3M™ Milk Protein Rapid Kit Instructions


    Chứng nhận AOAC:

    AOAC certificate

  • MÁY KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG QUẢ XOÀI - F750
  • MÁY KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG QUẢ XOÀI - NIRS & MANGO MATURITY

     

     

     

    Các giống xoài được xuất khẩu khắp nơi trên thế giới vì hương vị đặc biệt của chúng. Xoài không chín và không ngọt sẽ không đáp ứng được mong đợi của người tiêu dùng, bất kể loại xoài đó đặc biệt như thế nào.

     

    Việc thu hoạch quả vào thời điểm thích hợp cho từng giống là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng cuối cùng của trái. Để có thể quyết định được thời gian thu hoạch, các chỉ số trong các thiết bị NIRS nên được hiệu chỉnh cho các giống cụ thể.

     

    Nhu cầu bị cản trở bởi chất lượng xoài

     

    Có hàng trăm loại xoài khác nhau về cả màu sắc, hình dáng và hương vị. Các giống xoài đặc biệt nhất được xuất khẩu sang châu Âu là giống Kent và Keitt không xơ, giống Palmer đứng thứ ba, vì nó có ít xơ hơn. Khả năng tiêu thụ xoài đang tăng dần ở châu Âu, nhưng lại không có nguồn cung cấp đảm bảo. Số lượng có sẵn, cùng với chất lượng và giá cả là những yếu tố đang kìm hãm sự tiêu thụ của thị trường.

     

     

     

    Đây cũng là trường hợp của xoài Palmer, một giống xoài vào cuối vụ có vấn đề về chất lượng chủ yếu liên quan đến thời gian thu hoạch.

     

     

     

    Một số điểm gây bế tắc trong thương mại, như chất lượng xoài, có thể được kiểm soát bằng cách nghiên cứu sâu hơn về việc điều chỉnh hiệu quả của công nghệ.

     

    Kiểm tra độ chín của xoài

     

    Xoài có thể được thu hoạch khi nó đã chín hoàn toàn hoặc còn non sau đó làm chín nhân tạo mà không bị giảm chất lượng. Điều này giúp kéo dài thời gian vận chuyển và cất trữ. Trái cây khi xuất khẩu phải đủ độ chín. Xoài được thu hoạch khi chưa đủ chín sẽ không tạo ra được hương vị và chất lượng như mong muốn. Khi xoài được thu hoạch để cung cấp cho thị trường địa phương, người trồng thường để chúng chín trên cây.

     

    Việc tìm ra chỉ số độ chín phù hợp của xoài để ấn định thời gian thu hoạch luôn là một thách thức, do sự khác biệt về giống, sản xuất, phương pháp trồng và khí hậu.

     

    Sự phát triển của hình dạng, kích thước, màu vỏ, thân quả,.v.v. rất đa dạng và mang tính chủ quan, đòi hỏi phải có chuyên môn. Hơn nữa, màu sắc không phải là một chỉ số trưởng thành đáng tin cậy, vì trái cây thường có màu xanh trước khi chín.

     

    Sự thay đổi màu sắc của thịt quả và độ cứng của lớp vỏ là những chỉ số đáng tin cậy của quá trình chín, nhưng kỹ thuật kiểm tra xoài này đòi hỏi phải phá hủy quả và lấy mẫu. Các phương pháp không phá hủy quả được ưa thích hơn để tiết kiệm khi thu hoạch, vì việc kiểm tra xoài được thực hiện thường xuyên, không chỉ ở các nhà vườn mà còn tại các nhà đóng gói. Việc đánh giá chất lượng bên trong quả mà không phá hủy bằng cách sử dụng quang phổ cận hồng ngoại và quang phổ khả kiến ​​đã được thiết lập ổn định.

     

    Các thông số hóa học bên trong, chẳng hạn như hàm lượng đường hoà tan, độ chua, carbohydrate và chất khô, được sử dụng làm chỉ số độ chín trong nhiều giống xoài để thử nghiệm. Có sự khác biệt lớn về hàm lượng đường và chất khô của các giống cây trồng, vì vậy việc sử dụng một thiết bị được lập mô hình cụ thể chỉ cho một giống sẽ đưa ra dự đoán không chính xác về độ chín của các giống khác.

     

    Có một số thiết bị NIRS trên thị trường có chỉ số độ chín được hiệu chuẩn cho xoài Kent, một trong những giống xoài phổ biến nhất trên thế giới. Tuy nhiên, các chỉ số về độ chín này thường không được tìm thấy phù hợp đối với xoài Palmer.

     

    Hơn nữa, không thể sử dụng chỉ số độ chín của xoài làm tiêu chuẩn để mọi người có thể áp dụng cho việc ước tính độ chín của các giống khác, do sự khác biệt trong các giống và điều kiện trồng trọt. Do đó, cần phải xây dựng một chỉ số độ chính mới cho từng loại cây trồng.

     

    Các nhà khoa học nông nghiệp, Santos Neto, Dantas De Assis, Casagrande, Cunha Junior và Teixeira, đã cố gắng phát triển một mô hình như vậy cho xoài Palmer.

     

    Thiết lập thử nghiệm

     

    Từ 300 bông xoài, các nhà khoa học trên đã thu hoạch được 149 quả xoài khi chúng đang ở 6 giai đoạn phát triển của quả:

     

    91 ngày sau khi nở hoa (DAB)

     

    98 DAB

     

    105 DAB

     

    112 DAB

     

    119 DAB

     

    126 DAB

     

    Các mô hình hiệu chuẩn đã được thực hiện để theo dõi các thay đổi của DM và SSC qua 6 giai đoạn này để xem khi nào thì xoài sẽ đạt được độ chín.

     

    Để hiệu chỉnh các mô hình về độ chín của xoài Palmer, các nhà khoa học nông nghiệp đã quyết định sử dụng một thiết bị NIRS cầm tay có tiếng trong ngành: Máy đo chất lượng sản xuất F-750, do Felix Instruments Applied Food Science sản xuất. F-750, được trang bị Carl Zeiss MMS-1 NIRS, có thể thu thập quang phổ trong phạm vi 310–1100 nm với độ phân giải 8-13 nm bằng cách sử dụng đèn halogen làm nguồn sáng.

     

     

     

    Hình 1.: “Những nơi thu được quang phổ cận hồng ngoại (Near infrared spectra- NIR) và từ đó thực hiện phân tích tham chiếu. (A) Hàm lượng chất rắn hòa tan (Soluble solids content- SSC) và độ cứng, (B) Hàm lượng chất khô (Dry matter content- DM), ”Santos Neto và cộng sự 2017. (Nguồn hình ảnh: https://doi.org/10.1016/j.postharvbio.2017.03. 009)

     

    Hình 1 cho thấy Hàm lượng chất khô và những vị trí thử nghiệm xoài đối với Hàm lượng chất rắn hòa tan và độ cứng. Ở phần “A”, Hàm lượng chất rắn hòa tan và độ cứng cũng đã được đo lại bằng khúc xạ kế để so sánh. Hàm lượng chất khô của thịt quả lấy từ phần “B” được ước tính bằng phương pháp sấy khô phá hủy quả sau khi thu được kết quả bằng thiết bị quang phổ NIRS (F-750).

     

    Mô hình hoá học khi xoài chín

     

    Một trong những ưu điểm chính của việc sử dụng F-750 là nó có phần mềm xây dựng mô hình hóa học với các hướng dẫn dễ hiểu để người dùng có thể tùy chỉnh các mô hình cho các giống khác.

     

    Mối tương quan giữa độ cứng của xoài Palmer với quang phổ cận hồng ngoại rất kém, do đó không được sử dụng trong mô hình. Các mô hình trong thiết bị NIRS di động chỉ được thử nghiệm cho Hàm lượng chất khô và Hàm lượng chất rắn hòa tan.

     

    Mô hình hồi quy hình vuông ít nhất một phần (Partial Least Square Regression- PLSR) với kiểm chứng chéo (cross-validation) có thể sử dụng để hiệu chuẩn.

     

    Đầu tiên, quang phổ đã được xử lý trước với phương sai chuẩn (Standard normal variate- SNV) của đạo hàm thứ nhất và đạo hàm thứ hai của Savitzky – Golay. Các bước sóng quang phổ được sử dụng nằm trong khoảng 699–999 nm.

     

    Các mô hình hiệu chuẩn đã sử dụng bộ dữ liệu gồm 272 phổ từ 136 loại quả. Để xác nhận, một tập dữ liệu gồm 263 quang phổ đã được sử dụng. Hình 2 cho thấy các bước khác nhau trong quy trình kiểm nghiệm xoài. Từ việc thu thập dữ liệu quang phổ bằng công cụ NIRS cầm tay, đến mô hình hóa học cuối cùng được chọn.

     

     

     

    Hình 2: Mô hình hóa học của quang phổ thô bằng Máy đo chất lượng Felix F-750 trong sáu giai đoạn quả (91–126 ngày sau khi nở- days after bloom - DAB) ở xoài Palmer đã đưa ra những dự đoán tốt nhất cho DM, Santos Neto, et al 2017. (Nguồn ảnh: https://doi.org/10.1016/j.postharvbio.2017.03.009)

     

    Hàm lượng chất khô (DM) là thông số thể hiện độ chín tốt nhất của xoài.

     

    Santos Neto, Dantas de Assis, Casagrande, Cunha Júnior và Teixeira nhận thấy rằng Hàm lượng chất rắn hòa tan (SSC) tăng lên trong quả khi chúng phát triển, đạt 17,9% ở 126 DAB. Như thể hiện trong Hình 2, mức tăng mạnh nhất được nhìn thấy ở 112 đến 126 DAB, cho thấy thời điểm chín xảy ra ở xoài Palmer. Trong thời gian này, tinh bột bị thủy phân thành đường.

     

    DM tăng dần từ khi bắt đầu phát triển trái. Những thay đổi đáng kể nhất trong DM bắt đầu từ 105 DAB và đạt đến hàm lượng cao nhất trong 126 DAB. Sự bùng phát trong DM đánh dấu sự trưởng thành ở 105 DAB xảy ra trước khi quá trình chín bắt đầu ở 112 ngày; xem Hình 3. Do đó, hàm lượng DM là một chỉ số trưởng thành phù hợp cho xoài Palmer.

     

    Phạm vi của DM là 221,2-113,4 g kg − 1, và phạm vi SSC là 21,0–3,8%.

     

    Ngành công nghiệp xoài Úc đã thiết lập hàm lượng DM lý tưởng cho xoài là 150 g kg -1. Xoài Palmer đạt chỉ số tiêu chuẩn ngành này trên 105 DAB. Sử dụng các phương pháp thông thường, người ta thấy rằng nhiều người trồng đã thu hoạch xoài Palmer tại 91 DAB, khi quả vẫn chưa trưởng thành, điều này giải thích cho chất lượng xoài cuối cùng ăn được ở các nhà bán lẻ ở Châu Âu.

     

     

     

    Hình 3: “Chất khô (DM- g.kg− 1) và hàm lượng chất rắn hòa tan (SSC- %) của xoài Palmer được thu hoạch ở các giai đoạn phát triển khác nhau (91–126 ngày sau khi nở), phân tích tham khảo. Giá trị của mỗi giai đoạn là giá trị trung bình của 25 quả (91 DAB), 30 quả (98 và 105 DAB), 28 quả (112 DAB), 25 quả (119 DAB) và 11 quả (126 DAB). Thanh đại diện cho độ lệch chuẩn (SD), ”Santos Neto và cộng sự 2017. (Nguồn ảnh: https://doi.org/10.1016/j.postharvbio.2017.03.009)

     

    Các nhà khoa học nông nghiệp nhận thấy việc xử lý trước với dẫn xuất đầu tiên của Savitzky – Golay cho kết quả tốt nhất. Họ đã phát triển một mô hình hiệu chuẩn cho SSC với RMSECV (Root mean square error of cross-validation- sai số bình phương căn bậc hai của kiểm chứng chéo) là 1,39% SSC và RCV2 (cross-validation coefficient- hệ số xác nhận chéo) là 0,87, với RPD (Recognition Primed Decision- Quyết định được dựa trên sự công nhận từ trước) là 2,77.

     

    Kết quả cho DM tốt hơn. Mô hình hiệu chuẩn có RMSECV là 8,81 g.kg-1 DM và RCV2 là 0,84, với RPD là 2,51.

     

    Mô hình mà các nhà khoa học nông nghiệp phát triển đã thành công và công cụ NIRS di động (cụ thể là F-750) có thể được sử dụng cho xoài Palmer. Tuy nhiên, mô hình này không mạnh mẽ như các mô hình hiện đang được sử dụng cho các giống xoài khác. Thử nghiệm nhiều thêm sẽ làm tăng độ chắc chắn này.

     

    Sự thay đổi trong cây cối, vườn cây ăn quả, tuổi quả và mùa có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá DM. Để cải thiện dự đoán hàm lượng DM và SSC trong xoài Palmer bằng các công cụ NIRS cầm tay, các nhà khoa học nông nghiệp muốn kết hợp dữ liệu bao gồm tất cả các nguồn biến đổi này để giảm giá trị RMSE. Vì những nguồn biến thể này đã được biết đến nhiều, nên tác động của chúng đối với sức mạnh dự đoán của mô hình là không đáng ngạc nhiên.

     

    Santos Neto, Dantas de Assis, Casagrande, Cunha Júnior và Teixeira đã dự phòng bao gồm cả có độ cứng, một thông số chất lượng truyền thống. Hầu hết các chỉ số đáo hạn hiện tại chỉ tập trung vào SSC và DM. Bằng cách so sánh tất cả các thông số trưởng thành được chấp nhận, họ có thể đánh giá thông số tốt nhất để kiểm tra mà không phá hủy quả xoài Palmer. Bằng cách xác định rằng các dự đoán của SSC và DM dựa trên quang phổ cao hơn nhiều so với độ cứng, các chuyên gia trong lĩnh vực sẽ dễ dàng hơn trong việc thuyết phục người trồng thử các mô hình mới.

     

    Ưu điểm của Mô hình mới

     

    Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết phải có các mô hình riêng phù hợp với từng giống xoài. Vào năm 2019, Felix Instruments, đã giới thiệu Máy đo chất lượng xoài F-751-Mango, với các mẫu được tùy chỉnh cho Tommy K, Ataulfo, Kent, Calypso, Keitt và Honey Gold. Do thiết bị đã chuẩn hóa các thông số độ chín áp dụng cho nhiều loại xoài nên các nhà khoa học sẽ dễ dàng điều chỉnh mô hình cho phù hợp với các giống xoài khác. Điều này sẽ làm tăng hiệu quả của các thiết bị trong việc ước tính độ chín của trái cây. F-750 và F-751 đã được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới để ước tính chỉ số chất lượng và độ chín của xoài trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Vì vậy, chúng tôi biết rằng các công cụ này hữu ích cho nhiều loại khác nhau.

     

    Bằng cách sử dụng thiết bị NIRS cầm tay, tiêu chuẩn công nghiệp thực phẩm, đáng tin cậy, các nhà khoa học nông nghiệp sẽ tăng cường niềm tin của người nông dân và nhà đóng gói đối với các mô hình và thiết bị mới.

     

     

    Vijayalaxmi Kinhal
    Science Writer, CID Bio-Science
    Ph.D. Ecology and Environmental Science, B.Sc Agriculture

     

    Sources

     

    Dos Santos Neto, J. P., De Assis, M. W., Casagrande, I. P., Cunha Júnior, L. C., & De Almeida Teixeira, G. H. (2017). Determination of ‘palmer’ mango maturity indices using portable near infrared (vis-nir) spectrometer. Postharvest Biology and Technology, 130, 75-80. doi:10.1016/j.postharvbio.2017.03.009

     

    Galán Saúco, V. (2015). Current situation and future prospects of worldwide mango production and market. Acta Hortic. 1066, 69-84
    DOI: 10.17660/ActaHortic.2015.1066.7

     

    The European market potential for mangoes. (n.d.). Retrieved April 03, 2021, from https://www.cbi.eu/market-information/fresh-fruit-vegetables/mangoes/market-potential

     

    Link tham khảo>>> https://www.felixinstruments.com/blog/nirs-modeling-for-palmer-mango/

  • MÁY PHÂN TÍCH KHÍ C2H4/O2/CO2
  •  MÁY PHÂN TÍCH KHÍ C2H4 (ETHYLENE)/O2/CO2

    Công nghệ bảo quản rau quả sau thu hoạch_Nhanh chóng_chính xác_hiệu quả kinh tế

    Máy phân tích khí đo ethylene, CO2, and O2 một cách nhanh chóng, chính xác để hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định để tạo quá trình chín của quả. Cả 3 loại sensor này làm việc cùng nhau để đưa ra bức tranh rõ ràng về các nồng độ khí trong các phòng ủ chín quả. 

     

    F-950 Three Gas Analyzer đo mức Ethylene, CO2 và O2 để duy trì chất lượng sản phẩm tối ưu ở mọi giai đoạn của chuỗi cung ứng. Thiết kế linh hoạt của F-950 cho phép nó được mở rộng trong nhiều môi trường, từ kho lạnh đến container vận chuyển.

     

    Vận hành đơn giản và trọng lượng chưa đến 1 kg, F-950 sử dụng pin điện hóa để đo ethylene trong khoảng 0-200 ppm. F-950 lý tưởng để đo sản xuất ethylene trên nhiều loại trái cây.

     

    Máy phân tích khí F950 - Flex Instrument

     

    Các đặc tính nổi bật

    •          Các phép đo C2H4, CO2 và O2
    • Hiển thị kết quả dưới 30 giây
    • Các bản ghi trước đây được lưu trữ trên thiết bị
    • Thiết bị cầm tay và nhẹ
    • Pin kéo dài hơn 8 giờ
    • Khả năng Wi-Fi
    • Hiển thị dễ dàng xem trong điều kiện thiếu sángmôi trường sáng
    • Bộ lọc nước
    • PolarCept! TM để loại bỏ hydrocacbon không phải etylen
    • F-950 hỗ trợ tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, và tiếng Bồ Đào Nha trên màn hình công cụ

     Ứng dụng:

    • Giám sát nồng độ khí bảo quản thực phẩm
    • Thẩm định hệ thống giảm thiểu khí ethylene
    • Kiểm tra nhà đóng gói
    • Kiểm tra độ chính xác của trái cây
    • Phân công lưu trữ trong các trung tâm phân phối
    • Đảm bảo chất lượng bao bì

     

    Máy phân tích khí F950 - Flex Instrument

     

    F-950

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    Tốc độ dòng lấy mẫu

    70 ml/phút

    Tổng thời gian lấy mẫu:

    80 giây

    Tiết kiệm dữ liệu:

    Tự động, khoảng thời gian 1 giây

    Màn hình:

    LCD phản chiếu có thể nhìn thấy ánh sáng mặt trời

    Môi trường hoạt động:

    0°C - 50°C (0-90% độ ẩm không ngưng tụ)

    Áp suất khí quyển hoạt động:

    500-1200 mbar

    Kích thước:

    18 cm x 13,5 cm x 5,5 cm

    Trọng lượng:       

    0,95 kg

    Vỏ bọc:

    Nhôm sơn tĩnh điện

    Tuổi thọ pin:

    8,5 giờ

    Nguồn điện:

    Pin lithium-ion rời có thể sạc

    Giao diện PC:

    USB và thẻ nhớ WI-FI SD + Bluetooth

    Dữ liệu được ghi lại với mỗi phép đo:

    Nồng độ Ethylene, CO2 và O2, ngày, giờ, RH, vị trí GPS

     

    C2H4

    CO

    O2

    PHÉP ĐO CHẾ ĐỘ KÍCH HOẠT

    Loại cảm biến:

    Điện hóa

    Cảm biến hồng ngoại

    Máy dò nhiệt điện

    Điện hóa

    Phạm vi:

    0-200 ppm

    0-100%

    0-100%

    Độ phân giải:

    0,1 ppm

    0,01%

    0,10%

    Giới hạn phát hiện thấp hơn:

    0,15 ppm

    0,50%

    0,30%

    Thể tích lấy mẫu:

    35 ml

    12 ml

    12 ml

    Thời gian phản hồi:

    35 giây

    12 giây

    12 giây

    Độ chính xác (tuyệt đối):

    2 ppm

    0,50%

    0,30%

    Độ chính xác (tương đối):

    5%

    3%

    2%

    Hiệu chỉnh bù đắp:

    Hàng tuần

    Hàng tuần

    Hàng tuần

    Hiệu chỉnh Span:

    3 tháng

    12 tháng

    6 tháng

    Cảm biến người dùng có thể tự thay:

    không

    Thời gian tồn tại:

    2 năm

    5 năm

    2 năm

    PHÉP ĐO CHẾ ĐỘ LIÊN TỤC

    Loại cảm biến:

    Điện hóa

    Cảm biến hồng ngoại

    Máy dò nhiệt điện

    Điện hóa

    Phạm vi:

    0-200 ppm

    0-100%

    0-100%

    Độ phân giải:

    0,1 ppm

    0,01%

    0,10%

    Giới hạn phát hiện thấp hơn:

    0,2 ppm

    0,01%

    0,10%

    Thời gian phản hồi:

    80 giây

    6 giây

    12 giây

    Độ chính xác (tuyệt đối):

    0,2 ppm

    0,01%

    0,10%

    Độ chính xác (tương đối):

    5%

    3%

    2%

    Hiệu chỉnh bù đắp:

    Hàng tuần

    Hàng tuần

    Hàng tuần

    Hiệu chỉnh Span:

    3 tháng

    12 tháng

    6 tháng

    Cảm biến người dùng có thể tự thay:

    không

    Thời gian tồn tại:

    2 năm

    5 năm

    2 năm

               

     

     

     

     

  • KỸ THUẬT KHUẾCH ĐẠI DNA ĐẲNG NHIỆT THÔNG QUA VÒNG LẶP LAMP - LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION
  • KỸ THUẬT KHUẾCH ĐẠI DNA ĐẲNG NHIỆT THÔNG QUA VÒNG LẶP LAMP - LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION

    LAMP là một phương pháp mới hiện đang được dùng phổ biến để chẩn đoán nhanh trong lĩnh vực sinh y học dựa trên khả năng tổng hợp một lượng lớn ADN mà không cần máy biến nhiệt được thực hiện bởi một ADN polymerase đặc biệt và ít nhất hai cặp mồi đặc hiệu. Bước đầu tiên của quá trình khuếch đại, bốn mồi được sử dụng để tổng hợp khuôn cho phản ứng LAMP từ gen đích, sau đó hai mồi được sử dụng cho mỗi chu kỳ. Toàn bộ quá trình khuếch đại đoạn ADN đích cần thời gian khoảng 40 đến 60 phút. Sản phẩm cuối cùng nhận được là các đoạn ADN kép dạng gấp khúc có kích thước gấp nhiều lần kích thước của đoạn gen cơ sở. Toàn bộ dung dịch sau phản ứng có thể quan sát được bằng mắt thường dưới sự thay đổi của các chỉ thị mà không cần điện di trên gel agarose. ADN polymerase thường được sử dụng trong các phản ứng LAMP là Bst ADN polymerase hoặc Bsm ADN polymerase có hoạt tính tự tách chuỗi cao. Do sử dụng 2-3 cặp mồi bắt cặp bổ sung với 6-8 đoạn trình tự trên gen đích nên phương pháp này có độ đặc hiệu và độ nhạy rất cao, có thể thu được kết quả tốt ngay ở nồng độ ADN thấp [81]. Oriel và cs năm 2010 đã công bố sử dụng phương pháp LAMP có thể phát hiện được gen rim và p150 của vi khuẩn Theileria parva ở giới hạn 1 fg [86], còn Chen đã công bố có thể phát hiện được gen rimM của vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis và Mycobacterium bovis ở giới hạn là 1 pg. Như vậy có thể thấy phương pháp LAMP có giới hạn phát hiện thấp hơn nhiều so với phương pháp PCR hoặc Real-time PCR nên có độ nhạy cao, cho kết quả chính xác hơn so với các phương pháp sinh học phân tử khác. Tuy nhiên, mồi dùng cho phản ứng LAMP lại phức tạp hơn mồi cho phản ứng PCR thông thường. Phản ứng LAMP cần phải sử dụng hai cặp mồi, một cặp có chiều dài khoảng 40 nucleotit và được thiết kế đặc biệt, cặp còn lại có chiều dài khoảng 20 nucleotit.

             Thêm vào đó, toàn bộ quá trình từ lúc khuếch đại gen đích và phát hiện sản phẩm phản ứng đều diễn ra trong 1 ống thí nghiệm ở điều kiện đẳng nhiệt. Ưu điểm của phương pháp này là có thể hạn chế sự nhiễm ADN ra khu vực xung quanh, điều mà phương pháp PCR không đảm bảo được do phải tiến hành điện di sản phẩm PCR và soi dưới máy UV. Như vậy, nếu sử dụng phương pháp LAMP thì không cần đến các thiết bị phòng thí nghiệm hiện đại và rất dễ dàng thao tác ở ngoài thực địa.

           Một công cụ chẩn đoán phân tử mới được gọi là khuếch đại đẳng nhiệt có tạo thành các loop (LAMP) đã chứng minh được rằng: ADN có thể được khuếch đại ở điều kiện đẳng nhiệt mà không cần phải có chu trình nhiệt biến đổi như PCR. Không giống như PCR, ADN đích sử dụng trong phương pháp này không cần phải biến tính để tách chuỗi, lượng sản phẩm phản ứng sau khi được khuếch đại với một thời gian rất ngắn lại rất lớn và các phản ứng dương tính có thể phát hiện được bằng mắt thường thay vì phải điện di như phương pháp PCR. Ưu điểm của phương pháp này là rất đơn giản, chỉ cần một bể ổn nhiệt  hoặc một thiết bị gia nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định là có thể tiến hành phản ứng.

    Phương pháp LAMP sử dụng một ADN polymerase và 4 mồi được thiết kế đặc hiệu dựa trên 6 trình tự khác biệt trên gen đích. Mồi trong có trình tự tương tự và bổ sung với trình tự mạch LAMP khởi đầu. Cặp mồi ngoài có khả năng tách chuỗi phân tử ADN cùng với sự hỗ trợ của Bst ADN polymerase có hoạt tính tách chuỗi cao tạo ra phân tử ADN mạch đơn. Sợi đơn này sau đó sẽ tạo thành cấu trúc dạng kẹp tóc tạo điều kiện khởi đầu cho phản ứng khuếch đại bởi LAMP.

    Kỹ thuật LAMP có những ưu điểm mà kỹ thuật PCR không có được như :

    • Không đòi hỏi máy biến nhiệt đắt tiền như PCR bởi vì tất cả phản ứng diễn ra tại một nhiệt độ cố định, dao động từ 60- 65oC, tùy thuộc vào hàm lương GC trong mồi.
    • Kết quả có thể được đọc ngay bằng mắt thường sau khi phản ứng kết thúc mà không cần điện di trên gel agarose.
    • Thời gian thực hiện phản ứng rất ngắn, trong vòng 60 phút với giới hạn phát hiện cao hơn kỹ thuật PCR.
    • Sự khuếch đại đặc hiệu cao vì có đến 2-3 cặp mồi nhận biết 6-8 vùng riêng biệt trên ADN khuôn.
    • Trong phương pháp LAMP lượng ADN tổng hợp được lớn hơn gấp nhiều lần so với PCR.
    • Phương pháp LAMP có thể thực hiện khuếch đại RNA bằng cách bổ sung thêm enzym phiên mã ngược vào trong hỗn hợp phản ứng.
      1.  

    1. Nguyên lý thiết kế mồi cho phản ứng LAMP

                Phản ứng LAMP muốn hoạt động cần có sự tham gia của 2 cặp mồi: một cặp mồi ngoài và một cặp mồi trong. Cả 4 mồi này ban đầu đều được sử dụng để tạo sợi khởi đầu cho phản ứng LAMP. Sau đó, cặp mồi trong được sử dụng cho phản ứng khuếch đại ADN. Cặp mồi ngoài được gọi là F3 và B3 và cặp mồi trong được gọi là: mồi xuôi trong FIP và mồi ngược trong BIP. Bộ 4 mồi được thiết kế dựa trên 6 vùng khác nhau của ADN đích: Vùng F3c, F2c, F1c ở đầu 3’ và Vùng B1, B2, B3 ở đầu 5’.

                                             

     

     

     Hình 1. Nguyên tắc thiết kế mồi cho phản ứng LAMP

            Cả 2 mồi trong đều gồm 2 đoạn trình tự khác nhau bổ sung với sợi khuôn và sợi đối khuôn trên phân tử ADN đích, trong đó 1 trình tự dùng cho giai đoạn khởi đầu chu kỳ khuếch đại và một trình tự dùng cho quá trình tự mồi(LF) và mồi loop ngược (LB) có thể làm tăng hiệu quả của phản ứng LAMP. Nhiệt độ Tm của mồi F1c và B1c thường phải cao hơn so với mồi F2 và B2 để có thể tạo được cấu trúc loop. Nhiệt độ Tm của mồi ngoài F3 và B3 thì lại phải thấp hơn so với mồi B2 và F2 để đảm bảo rằng mồi trong có thể bắt đầu quá trình tổng hợp sớm hơn so với các mồi ngoài. Thêm vào đó, nồng độ của các mồi trong bao giờ cũng phải cao hơn so với các mồi ngoài. Nồng độ mồi ngoài chỉ nên bằng ¼ đến 1/10 nồng độ mồi trong. Đây là điểm mấu chốt để phản ứng LAMP có thể tạo thành cấu trúc khởi đầu sao chép dạng quả tạ. Kích thước của các vòng loop được tạo thành giữa F2c và F1c cũng như giữa B2c và B1c thích hợp nhất là khoảng 40 nucleotit hoặc dài hơn. Kích thước của gen đích cũng có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả của phản ứng bởi đây là quá trình tự sao chép ADN.

    2.  Cơ chế khuếch đại của phản ứng LAMP

    LAMP là phản ứng tự tách chuỗi và tự tổng hợp ADN ở nhiệt độ cố định từ 60-65oC trong khoảng thời gian từ 45-60 phút với sự có mặt của Bst ADN polymerase, dNTPs, các cặp mồi đặc hiệu và sợi ADN khuôn. Có thể chia phản ứng LAMP thành 2  giai đoạn: Không theo chu kỳ và theo chu kỳ.

    Giai đoạn không theo chu kỳ tổng hợp cấu trúc khởi đầu sao chép:

    Bước 1: Ở nhiệt độ khoảng 65oC, một trong số các mồi có thể tương tác với trình tự bổ sung trên ADN đích, khởi đầu quá trình sao chép ADN sử dụng ADN polymerase có hoạt tính tách chuỗi cao.

                             

     

     

    Bước 2: Ban đầu, mồi FIP bắt cặp với đoạn F2c trên sợi khuôn và khởi đầu quá trình tổng hợp sợi bổ sung từ đầu 3’ F2 của FIP tạo thành một sợi ADN kép có đầu F1c tự do không bổ sung với sợi khuôn.

                                

    Bước 3: Mồi ngoài F3 bắt cặp với đoạn F3c trên sợi ADN khuôn, phía bên ngoài đoạn F2 và khởi đầu quá trình tổng hợp sợi bổ sung mới.

      

    Bước 4-5:   Một sợi ADN kép mới được tạo thành gồm sợi khuôn và sợi được tổng hợp bằng mồi F3, do đó giải phóng ra sợi bổ sung ban đầu được tổng hợp bằng mồi FIP có trình tự F1 và F1c bổ sung với nhau nên tạo thành 1 loop ở đầu 5’ (5).

      

    Sợi đơn Bước 6:(5) này đóng vai trò làm khuôn để tổng hợp sợi ADN mới bằng mồi BIP và sau đó tổng hợp sợi thay thế bằng mồi B3.

                                               

      

            Ban đầu BIP có trình tự B2 bắt cặp bổ sung đoạn B2c ở đầu 3’ trên sợi đơn ADN khuôn và tổng hợp sợi bổ sung. Trong quá trình này sợi khuôn từ dạng vòng ở đầu 5’ trở lại thành dạng thẳng.

            Mồi B3 bắt cặp với B3c phía ngoài BIP, dưới tác dụng của ADN pol tại đầu 3’ sợi ADN (được tổng hợp từ BIP) sẽ bị thay thế và giải phóng ở dạng sợi đơn.

    Một sợi kép mới được tạo thành do sự bắt cặp bổ sung của sợ khuôn

    Bước 7. Một sợi kép mới được tạo thành do sự bắt cặp bổ sung của sợ khuôn (5) với đoạn mới được tổng hợp bởi mồi B3 ở đầu 3’

     

    Bước 8: Sợi đơn liên kết với BIP sau khi được giải phóng ở bước 6 sẽ tạo thành 1 vòng ở đầu 5’ do sự bắt cặp bổ sung của B1 và B1c và 1 vòng ở đầu 3’ do sự bắt cặp bổ sung của F1 và F1c tạo thành cấu trúc giống hình quả tạ. Cấu trúc này là cấu trúc khởi đầu cho chu trình khuếch đại bằng LAMP.

     

    Giai đoạn theo chu kỳ: tự mồi và kéo dài chuỗi

    Bước 8-11: Cấu trúc ADN hình quả tạ (8) lúc này sẽ diễn ra 2 sự tự mồi để tổng hợp ra 2 sợi bổ sung với trình tự đích:

              Một là:  mồi FIP có trình tự F2 bổ sung với F2c sẽ bám vào loop bên trái tổng hợp 1 sợi bổ sung. 

              Hai là: mồi F1 ở đầu 3’ của (8) sẽ tự mồi tạo ra sợi bổ sung mới có đầu 3’ sẽ tạo thành loop mới do sự bắt cặp bổ sung của B1c và B1. Lúc này sợi ADN mới gồm có 2 sợi giống nhau cùng bổ sung với sợi đích (9). Do có B1 ở vị trí 3’ nên mồi B1 tiếp tục tự mồi tạo ra sợi ADN tương tự với sợi đích (8) và giải phóng sợi bổ sung do FIP tổng hợp ban đầu (11) có dạng quả tạ do sự bổ sung của F1-F1c và B1c-B1, trình tự của sợi khuôn 11 này bổ sung với sợi khuôn (8) ban đầu.

              Tương tự vậy, sợi ở cấu trúc (11) sẽ được dùng làm khuôn để khởi đầu 2 quá trình tự mồi song song bằng mồi B1 ở đầu 3’ và mồi BIP bám vào đoạn B2c và bắt đầu sự tổng hợp ADN thay thế mạch, giải phóng đoạn ADN do B1 mồi. Theo đó, cấu trúc tương tư như ở bước (9) và (10) cũng như giống cấu trúc do bước (8) tạo thành. Với cấu trúc tạo thành ở bước (10), BIP bám vào đoạn mạch đơn B2c, sự tổng hợp ADN tiếp tục bởi sự thay thế đoạn mạch đôi ADN.

              Kết quả của quá trình này là nhiều cấu trúc ADN kép bao gồm các trình tự lặp đi lặp lại luân phiên đảo ngược trình tự đích được ngăn cách với nhau bởi các loop trong cùng một sợi trên 1 phân tử ADN kép (Hình 2).

     

    Hình 2. Nguyên lý khuếch đại ADN của phản ứng LAMP

    3. Ứng dụng công nghệ LAMP và sự kết hợp công nghệ phát quang sinh học để kiểm vi sinh vật gây bệnh

     3M Molecular Detection System (MDS) là sự kết hợp hoàn hảo giữa công nghệ LAMP và sự phát quang sinh học, giúp cho các thao tác kiểm nghiệm diễn ra nhanh chóng, đơn giản và chính xác. 

    Hệ thống 3M Molecular Detection System (MDS) - Kiểm vi sinh vật gây bệnh mang đến các ưu điểm nổi bật:
    • Công nghệ khuếch đại DNA đẳng nhiệt (LAMP) kết hợp phát quang sinh học với độ nhạy cao, đơn giản
    • Phát hiện nhanh trong 24-27 giờ
    • Các chỉ tiêu đa dạng: Salmonella spp., Listeria spp., Listeria monocytogenes, E. coli O157, Campylobacteria, Cronobacteriađộc tố Shiga (STEC), …
    • Hóa chất sẵn có, tiết kiệm thời gian, giảm sai số thao tác
    • Không cần ly tâm, giảm chi phí về thiết bị
    •  Lưu trữ kết quả bằng phần mềm miễn phí dễ dàng truy suất và báo cáo
    • Đạt chứng nhận AOAC, AFNOR, ...
    • Được tin dùng bởi các đơn vị kiểm nghiệm uy tín như: Upscience, Control Union, SGS, Eurofins, Vinacert, Vinamilk, Viện YTCC, ...

     

  • NGÀNH THỊT VIỆT NAM - '' CUỘC ĐUA'' THƯƠNG HIỆU
  • Ngành thịt Việt Nam: “Cuộc đua” thương hiệu

     

     Thị trường thịt (gia súc, gia cầm) ở Việt Nam được đánh giá là có trị giá hàng chục tỷ USD và đang chứng kiến cuộc đua xây dựng thương hiệu, tiếp thị và bán lẻ gay cấn chưa từng có.

     Tiềm năng tiêu thụ thịt của người Việt

    Người dân mua thịt heo tại một quầy bán lẻ (ảnh: Nguyên Vỹ)

     

    Nhìn lại năm 2020, sản lượng thịt lợn hơi của Việt Nam đạt khoảng 3,46 triệu tấn, tăng 3,9% so với năm 2019. Sản lượng thịt gia cầm hơi các loại đạt trên 1,42 triệu tấn, tăng khoảng 9,2%. Sản lượng thịt bò hơi đạt khoảng 372,5 ngàn tấn, tăng khoảng 4,8%, so với năm 2019. Cùng với đó, 11 tháng đầu năm 2020, cả nước nhập 301,1 ngàn con lợn thịt; lượng trâu bò sống giết thịt là 517,9 ngàn con. Tổng lượng thịt nhập khẩu các loại (thịt lợn, gà, gia súc, dê, cừu) là trên 321 ngàn tấn (bằng 6% so với tổng sản lượng thịt hơi sản xuất trong nước).

     

    Cùng với tăng thu nhập, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm nói chung, tiêu dùng thịt của người Việt những năm gần đây liên tục tăng cao. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, mức tiêu thụ bình quân đầu người của các sản phẩm chăn nuôi giai đoạn 2010- 2018 tăng 5,1%/năm, thịt gia súc, gia cầm tăng 1,6-5,3%. Đến nay bình quân sản phẩm chăn nuôi/người của Việt Nam đạt khoảng 55-57 kg thịt hơi các loại.

     

    Với quy mô dân số năm 2019 là 96,2 triệu người (Tổng điều tra dân số, 2019), với mức tiêu thụ thịt, trứng và sữa hiện nay của người  dân Việt Nam còn thấp so với khu vực (tiêu thụ thịt bằng 84% Hàn Quốc) thì thị trường tiêu thụ nội địa vẫn là thị trường chủ yếu của các sản phẩm chăn nuôi Việt Nam, đặc biệt là sản phẩm thịt trong thời gian tới.

     

    Theo Cục Chăn nuôi, tập quán người ViệtNam chủ yếu tiêu thụ thịt nóng (chiếm 90% lượng tiêu thụt thịt); kênh phân phối các sản phẩm trong nước chủ yếu thông qua kênh bán hàng truyền thống (chợ), chiếm khoảng 80%. Trong khi đó, kênh bán hàng hiện đại qua siêu thị, cửa hàng chiếm chưa tới 20%.

     

    Tuy nhiên từ cuối năm 2019, do ảnh hưởng của ASF, nhóm hàng thịt lợn đông lạnh nhập khẩu nhiều (chủ yếu phục vụ chế biến, nhưng đang có xu hướng dịch chuyển sang tiêu dùng trực tiếp); cơ cấu thịt lợn, thịtgia cầm, thịt gia súc ăn cỏ đang có xu hướng thay đổi trong giỏ thực phẩm của người dân.

     

    “Cuộc đua” 3F ngày càng gay cấn

     

    Công nhân chế biến thịt tại Nhà máy chế biến thịt của Masan Hà Nam (ảnh: Chu Khôi)

     

    Nhận thấy ngành thịt đầy tiềm năng với trị giá khoảng 18 tỷ USD, là 1 công ty thành viên của Tập đoàn Masan, Masan MEATLife (MML) là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam áp dụng nền tảng 3F “từ trang trại đến bàn ăn” với chuỗi giá trị tích hợp, nhằm cung cấpcác sản phẩm thịt có thương hiệu, đảm bảovệ sinh, truy xuất được nguồn gốc và giá cả hợp lý. MML đã mở rộng sang ngành kinh doanh thịt có thương hiệu theo mô hình hàng tiêu dùng. MML là công ty đầu tiên tại Việt Nam ra mắt thành công thương hiệu thịt mát “MEATDeli” theo công nghệ chế biến đáp ứng tiêu chuẩn châu Âu. Hai nhà máy chế biến thịt của Masan được đầu tư hàng trăm tỷ tại Hà Nam và Sài Gòn cũng đã được khánh thành và đi vào hoạt động.

     

    Công ty Cổ phần GREENFEED Việt Nam, thành lập năm 2003 với tầm nhìn đưa “GREENFEED trở thành thương hiệu hàng đầu, hiệu quả, đáng tin cậy trên toàn chuỗi thực phẩm trong và ngoài nước cùng cácứng dụng công nghệ vượt trội”. Tính đến nay, GREENFEED có hệ thống 9 nhà máy thức ăn chăn nuôi hiện đại tại Việt Nam, Campuchia, Myanmar; phân phối ở 3.000 đại lý và các trang trại mua trực tiếp.

     

    Trang trại heo giống hiện đại của GREENFEED, cùng với hệ thống trại chăn nuôi heo thương phẩm chuyên biệt trên30 triệu USD, có khả năng cung cấp cho thị trường trên 50.000 heo nái bố mẹ GF24 và khoảng 350.000 heo thịt xuất chuồng sạch. Từ năm 2018, GREENFEED chính thức vận hành nhà máy giết mổ, chế biến DNF hiện đại với công nghệ Đức, Đan Mạch.

     

    Với Tập đoàn Mavin được thành lậpvào năm 2004, đến nay Mavin đã phát triển thành công chuỗi giá trị “Từ Nông trại tới Bàn ăn”, cung ứng thức ăn chăn nuôi, cung cấp heo giống, thiết bị thuốc thú y cũng như bao tiêu các sản phẩm của người chăn nuôi để sử dụng cho nhà máy sản xuất thực phẩm theo tiêu chuẩn Châu Âu. Tập đoàn Mavin cũng là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam áp dụng tự động hóa cao trong tất cả các công đoạn sản xuất và chăn nuôi để tăng năng suất, giảm thiểu các tác động môi trường và sức khỏe con người.

     

    Sau 5 năm đầu tư, Công ty CP Phát triểnnông nghiệp Hòa Phát đã đạt được những thành tựu đáng tự hào. Bò Úc của Hòa Phát đang chiếm thị phần số 1 với hơn 50%, trứng gà sạch dẫn đầu về sản lượng ở khu vực phía Bắc với 550.000 quả/ngày. Mục tiêu của Công ty đến năm 2022 sẽ đạt sản lượng tối đa công suất thiết kế 600.000 tấn thức ăn chăn nuôi/năm; 500.000 đầu heo thương phẩm/năm; 250.000 bò thịt và 300 triệu trứng gà sạch mỗi năm. Đồng thời, Hòa Phát hướng tới phát triển theo chuỗi 3F (Feed – Farm – Food), nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn để cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất.

     

    Còn đối với Japfa, với hệ thống 6 nhà máy thức ăn chăn nuôi cùng hệ thống 300 trang trại chăn nuôi của mình, Japfa cũng chuẩn bị đầu tư tổ hợp chăn nuôi khép kín từ giống, TACN, trang trại, giết mổ đến chế biến thực phẩm trị giá 230 triệu USD tại Bình Phước.

     

    Với Dabaco Việt Nam, thừa hưởng hệ thống các công ty thành viên khép kín theo mô hình 3F của Tập đoàn gồm: Các côngty giống gia súc, gia cầm; các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi; Hệ thống chăn nuôi gia công và cuối cùng là giết mổ chế biến thực phẩm, Cty TNHH Chế biến thực phẩm Dabaco (Dabaco Food) là một trong những đơn vị tiên phong trong việc khép kín quy trình chăn nuôi.

     

    Cuối năm 2020, CJ Vina Agri tuyên bố đã hoàn thành chuỗi 3F của mình. Cụ thể, vào năm 2001, CJ Vina Agri mở rộng sangmảng thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và đã đạt được những chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm như HACCP, Global Gap, ISO. Hơn 600 trang trại khắp cả nước của CJ Vina với các trang thiết bị hiện đại và môi trường chăn nuôi an toàn vệ sinh của CJ . CJ Vina cũng đã tham gia vào giết mổ thịt heo.

     

    Tăng cường xây dựng thương hiệu, tiếp thị và bán lẻ

     

    Theo Cục Chăn nuôi, sản phẩm của ngành chăn nuôi, trong đó có thịt liên kết chuỗi thiếu đồng bộ; các sản phẩm chủ yếu qua khâu trung gian làm giá bị đẩy lên cao tới người tiêu dùng nhưng người chăn nuôi cũng không được hưởng lợi nhuận tương ứng.

     

    Nhìn ra được điều đó, công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam vốn đã rất thành công với mô hình 3F đã đầu tư cho hệ thống bán lẻ để phân phối thịt và các sản phẩm chế biến của mình qua các kênh như C.P Shop, Fresh Mart, C.P Pork Shop…

     

    Đáng chú ý, theo hình thức bắt tay với các hộ kinh doanh, hàng trăm cửa hàng của C.P đã xuất hiện trên cả nước theo kiểu “nhà bạn ở đâu, Pork Shop ở đó”. Trong khi đó, Porkshop. vn là trang thương mại điện tử chuyên phân phối thịt lợn sạch theo tiêu chuẩn quốc tế 3F từ chăn nuôi mang thương hiệu C.P. Porkshop. vn phát triển đa dạng từ hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ, website bán hàng online, được phát triển bởi Công ty DSF Việt Nam, dựa trên các thỏa thuận hợp tác chiến lược với Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.

     

    Mô hình cửa hàng Pork Shop tại Hải Dương của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam thu hút khá đông người dân đến tham quan và mua sắm thịt heo sạch (Ảnh: http://porkshop.vn/)

     

    Ông Nguyễn Tuấn Khởi, Tổng giám đốc Công ty DSF Việt Nam cho hay, Porkshop.vn ra đời với mong muốn cung cấp một cách nhanh chóng nhất nguồn thịt lợn tươi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tuyệt đối đến những bữa ăn ngon cho mọi gia đình Việt.

     

    Còn với Masan, vốn đã nổi tiếng là không tiếc tiền cho các chiến dịch truyền thông rầm rộ cho các nhãn hàng mới, thì với sản phẩm thịt mát thương hiệu MEATDeli cũng không là ngoại lệ. Người ta có thể thấy MEATDeli được tiếp thị trên các phương tiện truyền thông cả truyền thống lẫn hiện đại. Điều này đã có những tác động tích cực đến với nhận thức và thị hiếu tiêu dùng của người Việt, đặc biệt là những người sống ở đô thị có mức thu nhập tốt và trình độ…

     

    Cùng với đó, khi Tập đoàn Masan sở hữu chuỗi bán lẻ lớn nhất Việt Nam với hơn 3.000 siêu thị và cửa hàng VinMart/VinMart+, Masan MEATLife như “hổ mọc thêm cánh” khi có cơ hội mở rộng thị phần nhanh chóng chưa từng có. Cũng nhờ vậy mà mảng kinh doanh thịt của Masan cũng có một năm làm ăn khấm khá với doanh thu 4.707 tỷ đồng trong Quý 4/2020, nâng tổng doanh thu năm 2020 lên 16.119 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2019.

     

     Mảng thịt tích hợp đóng góp khoảng 100 triệu USD (2.378 tỷ đồng) giúp mảng kinh doanh này từ chỗ đóng góp 3% trong năm 2019 tăng lên 15% trong năm nay. Trong quý 4 vừa qua, MML cũng quyết định đầu tư vốn góp 51% và tích hợp thành công 3F VIET để mở rộng mảng kinh doanh thịt. GREENFEED đã cho ra mắt thương hiệu Thịt thật thà và chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch và an toàn G-Kitchen và tăng cường làm truyền thông để nâng cao nhận thức về khái niệm thịt sạch trong mỗi người tiêu dùng và cộng đồng.

     

    GREENFEED kỳ vọng sẽ hình thành thói quen sử dụng thịt mát như đã diễn ra ở các quốc gia tân tiến. Đến nay, G-Kitchen đã có 72 sản phẩm đưa tới tay người tiêu dùng; lên kệ tại hơn 30.000 điểm bán lẻ, siêu thị, cửa hàng tạp hóa trên toàn quốc; ra mắt 30 cửa hàng Thịt Sạch G Kitchen tại khu vực Tp. Hồ Chí Minh; cung cấp nguồn nguyên liệu uy tín cho nhà hàng, trường học, hãng hàng không, chuỗi café. G-Kitchen cũng có phương thức mua hàng đa dạng từ cửa hàng thực phẩm, website, điện thoại đặt hàng hoặc thông qua các ứng dụng mua hàng trên điện thoại, thậm chí còn chuyển đến tận nhà.

     

    Tháng 10/2020 vừa qua, CJ Vina Agri cũng chính thức ra mắt cửa hàng bán lẻ thịt sạch Meat Master. Sáng tháng 01/2021, doanh nghiệp này tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối trên toàn quốc với chuỗi cửa hàng thịt tươi Porkshop và mục tiêu mở 50 cửa hàng trong năm nay.

     

    Còn đối với Japfa, hoạt động kinh doanh thực phẩm của công ty mới đi vào hoạt động với hệ thống gần 20 cửa hàng mang thương hiệu Japfa Best bán các sản phẩm thịt sạch và các sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn đang nhận được phản hồi tích cực của thị trường.

    Nguồn tham khảo Tạp chí chăn nuôi

     

  • ĐĨA PETRIFILM KIỂM SALMONELLA 3M
  • Đĩa Petrifilm kiểm Samonella 3M

    Đĩa petrifilm salmonella 3M là đĩa vi sinh dùng để tìm kiếm salmonella trong môi trường một cách nhanh nhất nhưng vẫn tiết kiệm chi phí cho người sử dụng. Trên hết là đĩa vi sinh này cho nhiều lợi thế hơn so với những sản phẩm cùng loại khác.

    Lợi ích của kiểm Salmonella bằng phương pháp Petrifilm 

    • Môi trường pha sẵn không cần phải chuẩn bị đĩa 

     

    Đĩa petrifilm salmonella 3M được thiết kế theo dạng đông khô, ép mỏng rất thông minh. Điều này giúp cho đĩa đạt được nhiều lợi thế như không cần pha mẫu hay thêm bất kỳ một loại hóa chất nào trong khi tiến hành lấy mẫu để kiểm tra số lượng vi khuẩn.

     

    Hơn nữa khi ủ mẫu bạn cũng không cần sử dụng đến nồi hấp tiệt trùng bởi công nghệ đông khô, ép mỏng cho phép mẫu được ủ ở nhiệt độ thích hợp và loại bỏ được những tác động bên ngoài.

     

    Công nghệ đông khô, ép mỏng còn giúp bạn  tiết kiệm được chi phí và thời gian khi không cần rửa đĩa vi sinh sau khi kết thúc thí nghiệm.

     

    • Không cần cách bước kiểm tra sinh hóa rườm rà, phức tạp

     

    Đối với những phương pháp khác khi muốn có một kết quả khẳng định sinh hóa chính xác và nhanh chóng thì cần có những hóa chất hay những dụng cụ hỗ trợ để có thể phát hiện được khuẩn lạc rõ ràng. Nhưng đối với đĩa petrifilm salmonella 3M thì chỉ cần lồng thêm một đĩa lồng duy nhất là đã có thể định danh được nhiều vi khuẩn cùng một lúc, nhất là salmonella trong môi trường.

     

    Bằng cách lồng thêm đĩa lồng thì đĩa petrifilm salmonella 3M cũng giúp phát hiện hết tất cả những khuẩn lạc nghi ngờ có trong mẫu thử, tránh trường hợp bỏ sót những khuẩn lạc còn sót lại gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và động vật.

     

    • Đĩa petrifilm salmonella 3M ủ ở nhiệt độ cố định

     

    Điều này cho phép bạn thực hiện thí nghiệm tại một nơi nhất định, không cần phải mang mẫu thử đi bất kỳ nơi đâu để tiến hành thí nghiệm. Bởi chỉ với một nhiệt độ duy nhất thì đĩa petrifilm salmonella 3m cũng có ra được kết quả chính xác rồi.

     

    Hơn nữa khi thí nghiệm tại một địa điểm thì nguy cơ những vi khuẩn có trong môi trường xâm nhập vào mẫu thử là không thể xảy ra, từ đó kết quả của quá trình định danh salmonella trở nên chính xác, tiết kiệm chi phí nhất có thể.

     

    Đĩa petrifilm salmonella 3m được ứng dụng rộng rãi bởi những ưu điểm mà sản phẩm mang lại. Vừa tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí mà lại vừa mang lại kết quả chính xác, không bỏ sót bất kỳ một khuẩn lạc nghi ngờ nào.

     

    Bảo quản
    – Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát từ 2 – 80C.

     

    – Khi mở gói, tránh tiếp xúc với độ ẩm, không bảo quản lạnh những gói đã mở và dán chặt. Bảo quản những gói đã mở ở môi trường khô thoáng, không quá một tháng.

     

    – Những gói đã mở cũng có thể bảo quản ở điều kiện đông đá. Tủ lạnh được dùng để bảo quản gói đã mở phải không có chu kì rã đông tự động vì điều này sẽ làm đĩa tiếp xúc với độ ẩm lặp đi lặp lại nhiều lần, gây hỏng đĩa.

     

    Trong môi trường ngay nay, không chỉ riêng Việt Nam và trên toàn thế giới rất quan tâm đến an toàn thực phẩm và ngày càng nghiêm ngặt hơn trong việc kiểm soát. Các phòng thí nghiệm đang phải chịu nhiều áp lực về bài toán kết quả nhanh, đáng tin cậy và luôn chính xác. Đĩa petrifilm 3M đã chứng minh hiệu năng nhất quán , trên toàn cầu đã được cấp hơn 200 certificate, phê chuẩn về tính khả thi của nó. Các công ty thực phẩm lớn như Vinamilk, Nestle, Pepsico,... cũng đang tin dùng.

    Bảng mô tả sản phẩm

    Bộ kit Petrifilm™ Salmonella Express (SALX) được dùng định tính Salmonella trongmẫu thực phẩm và mẫu vệ sinh môi trường sản xuất.Quy trình tăng sinh, phát hiện khuẩn lạc giả định và khẳng định sinh hoá được đơngiản hóa, cho kết quả nhanh chóng, chính xác. Bộ kit Petrifilm SALX gồm:

    1) Dung dịch tăng sinh cơ bản 3M™ Salmonella Enrichment Base và chất bổ sungcho dung dịch tăng sinh cơ bản 3M™ Salmonella Enrichment Supplement - côngthức môi trường đặc biệt để hồi phục và tăng sinh các loài Salmonella.

    2) Đĩa cấy 3M™ Petrifilm™ Salmonella Express Plate - thiết kế môi trường nuôicấy có thể sử dụng ngay, chứa chất tạo màu, chất tạo đông tan trong nước lạnh,công thức môi trường đặc biệt giúp chọn lọc và nhận diện Salmonella giả định.

    3) Đĩa sinh hóa 3M™ Petrifilm™ Salmonella Confirmation Disk - công thức môitrường và thuốc thử độc đáo dùng để khẳng định sinh hóa cho Salmonella rất dễ dàng, nhanh chóng, chính xác.

     

    Mã hàng Mô tả sản phẩm
    6536 Petrifilm kiểm Salmonella, 25 đĩa/ gói, 2 gói/ hộp
    6537 Petrifilm kiểm Salmonella, 25 đĩa/ gói, 8 gói/ hộp
    6538 Đĩa lồng Petrifilm khẳng định Salmonella, 5 đĩa/ gói, 1 gói/ hộp
    6539 Đĩa lồng Petrifilm khẳng định Salmonella, 5 đĩa/ gói, 5 gói/ thùng
    SEB500 Dung dịch tăng sinh cơ bản cho Salmonella, 500g / chai
    SEB025 Dung dịch tăng sinh cơ bản cho Salmonella, 2,5kg / chai
    SESUP001 Chất bổ sung cho dung dịch tăng sinh cơ bản cho Salmonella, 1g/ lọ
    BP0288500 Dung dịch tăng sinh chọn lọc RV cho Salmonella, 500g/ chai
    6425 Miếng dán mẫu dùng cho Petrifilm Salmonella, 2 cái / hộp.

     

    Trung Hải- Nhà phân phối chính thức 3M tại Việt Nam rất mong được đồng hành cùng quý khách hàng!

     

  • ĐẶT ĐĨA KIỂM TRA VI SINH MÔI TRƯỜNG
  • TẠI SAO CHÚNG TA CHỈ ĐẶT ĐĨA 4 GIỜ ĐỂ KIỂM TRA VI SINH TRONG KHU VỰC SẠCH

    Đĩa môi trường dùng trong phương pháp đặt đĩa thụ động là đĩa có chứa môi trường dinh dưỡng cho vi sinh vật phát triển và thường được sử dụng trong các công ty dược nhằm đánh giá sự nhiễm vi sinh trong khu vực cần kiểm soát môi trường để duy trì cấp độ sạch theo yêu cầu.

    Sử dụng đĩa môi trường là phương pháp trực tiếp để kiểm tra vi sinh vật sống trong không khí trong phòng thí nghiệm dược. Những đĩa này thường xuyên đặt ở góc phòng, gần cửa,và những khu vực làm việc có nguy cơ cao, khu vực đặt các vật liệu đã vô trùng. Một khu vực quan trọng nữa là những nơi có người làm việc.

    Đĩa môi trường được đặt tại các khu vực hoạt động chính để bắt được tối đa các tiểu phân trong không khí. Những tiểu phân lớn có khuynh hướng rơi xuống nhanh hơn nhờ lực hấp dẫn. Những tiểu phân nhỏ lại cần thời gian để di chuyển theo dòng khí. Đặt đĩa môi trường phù hợp nên ở điều kiện không khí tĩnh. Vi sinh vật được bắt lại trên đĩa sẽ phát triển thành khuẩn lạc.

    Phương pháp đặt đĩa môi trường rất đơn giản. Đĩa môi trường phải được kiểm tra tạp nhiễm trước khi sử dụng và đặt ở vị trí theo quy định. Sau 4 giờ, đĩa được đậy nắp và mang đi ủ. Quá trình ủ vi khuẩn kéo dài trong 2 ngày và vi nấm trong 5 ngày.

    Trong khi thời gian đặt đĩa có thể từ nửa giờ thì phần lớn các chuyên gia, kể cả hướng dẫn của GMP/ EU, đều cho rằng thời gian tối ưu là 4 giờ. Thời gian này được xác định là thời gian tốt nhất dựa trên sự tính toán tỷ lệ bắt được vi sinh vật và thời gian đặt đĩa. Sau 4 giờ, tỷ lệ này bắt đầu giảm và các chuyên gia cho rằng đây là thời gian đặt đĩa tốt nhất mà không bị hư hỏng.

    Theo nghiên cứu, sau 4 giờ, thạch sẽ tạo thành lớp da làm giảm việc tiếp xúc nước với vi sinh vật, từ đó giảm khả năng sống và làm cho số vi sinh vật đếm được sẽ thấp hơn thực tế.

    Đĩa môi trường cũng bắt đầu giảm khối lượng ngay sau khi mở nắp. Sau khi đặt 4 giờ, sự mất khối lượng đạt mức tối đa và không nên sử dụng cho những việc khác. Những thí nghiệm đã cho thấy rằng sự mất khối lượng ban đầu là rất lớn và dần dần không đổi cho đến 4 giờ. Sau đó, sự mất khối lượng bắt đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật.

    Vì những lý do này, đĩa môi trường nên đặt từ 30 phút đến 4 giờ rồi ủ để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật trong phòng thí nghiệm. Kết quả được báo cáo bằng số khuẩn lạc trong thời gian đặt đĩa (cfu/ số giờ đặt đĩa).

    *** Đĩa môi trường pha sẵn kiểm vi sinh 3M

    Petrifilm 3M là đĩa môi trường đông khô ép mỏng, gel tan trong nước sẵn dùng. Sản phẩm tối ưu các điều kiện từ của phương pháp đĩa thạch truyền thống với các ưu điểm:

    Thao tác  3 bước đơn giản:

    Cấy 1ml mẫu lên đĩa - Ủ ở nhiệt độ thích hợp - Đọc kết quả

    Nhanh chóng: Kết quả sau 24h, Không cần kiểm tra sinh hóa

    Chính xác: Giảm sai số do con người, Phương pháp chuẩn hóa được chứng nhận bởi các tổ chức quốc tế AOAC, AFNOR, ... Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN

    Hiệu quả Kinh tế:

    Tiết kiệm lao động

    Tiết kiệm thời gian

    Tiết kiệm khoản đầu tư thiết bị, hóa chất, môi trường… Không mất thời gian đào tạo

    Toàn diện: Kiểm tra đầy đủ các chi tiêu vi sinh thông thường Ứng dụng rộng rãi trong kiểm tra mẫu nguyên liệu, thành phẩm, môi trường, nước, không khí, .... .

                                                                            Nguồn: https://www.pharmaguideline.com

  • CÁC BIẾN ĐỔI XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH THANH TRÙNG VÀ TIỆT TRÙNG
  • Các Biến Đổi Xảy Ra Trong Quá Trình Thanh Trùng, Tiệt Trùng

    Thanh trùng, tiệt trùng là quá trình được ứng dụng trong hầu hết các quy trình sản xuất thực phẩm như sản xuất sữa thanh trùng, tiệt trùng, sữa bột, sữa cô đặc, sản xuất bia, một số loại rượu vang, nước trái cây lên men, sản xuất rau quả đóng hộp. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình là gì và những biến đổi xảy ra trong quá trình diễn ra như thế nào?
     
     
    Khái quát về các giai đoạn trong thanh trùng, tiệt trùng
     
    Quá trình thanh trùng/tiệt trùng thường gồm ba giai đoạn:
     
    Giai đoạn 1: gia nhiệt mẫu thực phẩm từ giá trị nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ thanh trùng/tiệt trùng.
    Giai đoạn 2: giữ mẫu thực phẩm ở nhiệt độ thanh trùng/tiệt trùng đã chọn.
    Giai đoạn 3: làm nguội thực phẩm từ nhiệt độ thanh trùng/tiệt trùng về nhiệt độ thích hợp cho quá trình chế biến tiếp theo trong quy trình sản xuất.
     
    Trước đây, một số nhà sản xuất cho rằng thời gian thực hiện giai đoạn 2 nói trên được gọi là thời gian thanh trùng/tiệt trùng. Tuy nhiên, cần lưu ý là các vi sinh vật cũng có thể bị ức chế hoặc tiêu diệt trong giai đoạn 1 (gia nhiệt) và giai đoạn 3 (làm nguội). Ngoài ra khi nói đến nhiệt độ thanh trùng/tiệt trùng, người ta thường nghĩ đến nhiệt độ của tác nhân gia nhiệt (thường là hơi nước hoặc nước nóng). Trong thực tế, nhiệt độ tại tâm sản phẩm thường tăng chậm hơn so với nhiệt độ tại vùng bề mặt nên giá trị nhiệt độ tại tâm của sản phẩm có thể thấp hơn nhiệt độ của tác nhân nhiệt sử dụng trong thiết bị thanh trùng/tiệt trùng.
     
    Mục đích công nghệ
     
    Bảo quản: quá trình thanh trùng/tiệt trùng sẽ làm vô hoạt bất thuận nghịch enzyme và ức chế hệ vi sinh vật trong thực phẩm, nhờ đó sẽ kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.
    Chế biến: quá trình thanh trùng/tiệt trùng được xem là một phương pháp chế biến nhiệt trong công nghiệp thực phẩm. Đối với các nguyên liệu tươi như thịt, cá,… quá trình tiệt trùng nhiệt còn có mục đích làm chín sản phẩm.
    Các biến đổi của nguyên liệu sau quá trình thanh trùng, tiệt trùng
     
    • Vật lý: một số chỉ tiêu vật lý của thực phẩm sẽ thay đổi như thể tích, trọng lượng, độ giòn, độ dai…Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà những biến đổi nói trên sẽ có ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực. Ví dụ như trong công nghệ sản xuất cá đóng hộp, quá trình tiệt trùng nhiệt sẽ làm cho cấu trúc của mô và xương cá trở nên mềm mại giúp cho người sử dụng dễ tiêu hóa thức ăn, nhờ đó làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm. Tuy nhiên trong công nghệ sản xuất đồ hộp trái cây, quá trình thanh trùng làm mềm mô trái, từ đó giá trị cảm quan của sản phẩm bị giảm đi.

     

    • Hóa học: nhiệt độ là một tác nhân quan trọng thúc đẩy các phản ứng hóa học xảy ra. Phản ứng hóa học phi enzyme (dưới tác dụng của nhiệt) phổ biến nhất là phản ứng Maillard. Sản phẩm của phản ứng được gọi tên chung là melanoidin. Những hợp chất này có màu sẫm và sự có mặt của chúng sẽ ảnh hưởng đến màu sắc thực phẩm. Tùy theo từng đối tượng nguyên liệu mà phản ứng Maillard sẽ có những ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng thực phẩm. Ví dụ, trong sản xuất sữa tiệt trùng, nếu phản ứng Maillard xảy ra mạnh mẽ do nhiệt độ cao và thời gian tiệt trùng kéo dài thì sữa sẽ bị sậm màu, giá trị dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm bị giảm đi đáng kể. Tuy nhiên, trong công nghệ sản xuất nước artichoke đóng lon thì các sản phẩm của phản ứng Maillard sẽ làm cho thức uống có màu vàng đặc trưng, ảnh hưởng tốt đến giá trị cảm quan của sản phẩm.

     

    • Hóa lý: sự gia tăng và giảm nhiệt độ trong quá trình thanh trùng và tiệt trùng có thể gây ra những biến đổi về pha như nước và một số chất dễ bay hơi sẽ chuyển sang pha khí, protein hòa tan trong thực phẩm lỏng có thể bị đông tụ và chuyển sang pha rắn…

     

    • Sinh học: nhiệt độ cao sẽ làm cho quá trình trao đổi chất của tế bào sinh vật ngừng lại, các vi sinh vật trong thực phẩm sẽ bị ức chế hoặc tiêu diệt.

     

    • Hóa sinh: nhiệt độ cao sẽ làm biến tính bất thuận nghịch các enzyme có mặt trong thực phẩm, do đó chúng sẽ bị vô hoạt.
     
    Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thanh trùng và tiệt trùng
    Hai thông số công nghệ quan trọng nhất trong quá trình thanh trùng và tiệt trùng là nhiệt độ và thời gian. Việc lựa chọn lựa chọn nhiệt độ và thời gian (chế độ thanh trùng/tiệt trùng) sẽ phụ thuộc vào những yếu tố:
     
    Hệ vi sinh vật trong thực phẩm
     
    Mỗi loại mẫu thực phẩm luôn chứa một hệ vi sinh vật nhất định, vì vậy các nhà sản xuất cần quan tâm đến tên các loài vi sinh vật bị nhiễm và mật độ của chúng trong mẫu thực phẩm. Theo lý thuyết, nếu các loài vi sinh vật nhiễm thuộc nhóm ưa nhiệt thì chế độ thanh trùng/tiệt trùng cần phải “nghiêm ngặt” mớt tiêu diệt được chúng. Ngoài ra, mật độ vi sinh vật trong mẫu ban đầu càng cao thì việc tăng nhiệt độ và thời gian xử lý là cần thiết để đảm bảo sản phẩm có xác suất tái nhiễm thấp.
     
     
    Trạng thái vật lý của thực phẩm
     
    Thực phẩm lỏng có hệ số truyền nhiệt cao hơn thực phẩm rắn vì trong quá trình thanh trùng và tiệt trùng sẽ xuất hiện các dòng đối lưu trong sản phẩm. Các chỉ tiêu như hàm lượng chất khô, độ nhớt… sẽ ảnh hưởng đến hệ số truyền nhiệt của thực phẩm lỏng. Đối với thực phẩm rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu là do sự dẫn nhiệt.
     
     
     
     
    Thành phần hóa học
     
    Việc chọn chế độ thanh trùng/tiệt trùng sẽ phụ thuộc vào giá trị pH hay độ chua của sản phẩm. Những thực phẩm lỏng có giá trị pH cao như sữa tươi (pH ≥ 4.5) thì giá trị nhiệt độ xử lý thường không thấp hơn 100oC. Ngược lại những sản phẩm có giá trị pH khá thấp (pH = 3.7 – 4.5) như nước ép từ nhóm trái cây có múi thì có thể thanh trùng ở nhiệt độ thấp mà vẫn đảm bảo được độ vô trùng công nghiệp.
     
     
    Có thể thấy, thanh trùng/tiệt trùng là quá trình vô cùng quan trọng trong hầu hết các quy trình sản xuất thực phẩm. Để có được chế độ thanh trùng và tiệt trùng tốt cho một loại sản phẩm cụ thể chúng ta cần phải xem xét rất nhiều yếu tố, lựa chọn thật kĩ càng. Mong rằng những kiến thức của chúng tôi sẽ giúp ích một phần cho bạn, để hiểu biết thêm nhiều kiến thức nữa hãy đón xem các bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé.
    Nguồn tham khảo>>