0
  • TRỨNG TƯƠI TỪ TRANG TRẠI TỚI BÀN ĂN
  •  

    TRỨNG TƯƠI TỪ TRANG TRẠI TỚI BÀN ĂN

    Trứng thuộc nhóm thực phẩm giàu dinh dưỡng nhất trên trái đất và có thể là một phần trong thực đơn ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, trứng cũng dễ bị hư hỏng như thịt tươi và cá. Trứng tươi nguyên vỏ, sạch vẫn có thể chứa Salmonella Enteritidis, do bị nhiễm vi khuẩn này trong quá trình tạo trứngtrong đường sinh sản của gà trước khi đẻ, loại vi khuẩn có thểgây ngộ độc thực phẩm. Trong khi lượng trứng bị nhiễm khuẩnlà rất nhỏ, vẫn có những trường hợp ngộ độc thực phẩm dovi khuẩn này gây ra trong vài năm gần đây. Để an toàn, trứngphải được xử lý theo cách phù hợp, bảo quản lạnh (chilled) vànên được nấu chín hoàn toàn trước khi ăn.

     

    TRỨNG HÌNH THÀNH TRONG BAO LÂU?

    Từ lúc trứng rụng khỏi buồng trứng đến khi được đẻ ra cần thời gian khoảng 25 giờ. Rồi khoảng 30 phút sau đó, buồng trứng gà mái sẽ rụng trứng kế tiếp. Salmonella nhiễm lên trứng bằng cách nào? Vi khuẩn có thể chỉ trên bề mặt vỏ trứng. Đó là vì trứng thoát khỏi cơ thể gà mái qua cùng với đường thải phân. Vì vậy, theo chuẩn USDA (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ), tất cả trứng phải được vệ sinh và xử lý phù hợp ở nhà máy xử lý trứng trước khi đưa ra thị trường. Vi khuẩn Salmonella Enteritidis trong phân gà cũng có thể nhiễm vào trứng qua lỗ li ti trên vỏ của quả trứng sau khi đẻ. Vi khuẩn cũng có thể hiện diện bên trong quả trứng nguyên vỏ (vỏ không nứt). Sự nhiễm khuẩn có thể diễn ra trong quá trình hình thành vỏ bao bọc lòng đỏ và lòng trắng trứng trong đường sinh sản của gà mái. Salmonella Enteritidis không gây bệnh cho gà mái.

    PHẦN NÀO CỦA TRỨNG CÓ THỂ MANG VI KHUẨN?

    Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng Salmonella Enteritidis có thể hiện diện trong lòng đỏ hoặc lòng trắng trứng. Vì vậy, USDA khuyên mọi người đừng ăn trứng sống hoặc nấu chưa chín hoặc thực phẩm có chứa trứng chưa được làm chín. Chỉ định thế nào trên thùng carton đựng trứng? Tất cả thùng, gói đựng trứng tươi chưa xử lý diệt vi khuẩn Salmonella phải mang câu tuyên bố xử lý phù hợp: “HƯỚNG DẪN XỬ LÝ AN TOÀN”: để tránh mầm bệnh vi khuẩn, nên bảo quản ở nhiệt độ lạnh, nấu chín trứng đến khi lòng đỏ đông đặc và chế biến thực phẩm chứa trứng tươi đến chín hoàn toàn.

     

    GIỚI HẠN Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG TRỨNG VÀ SẢN PHẨM TRỨNG

    Tiêu chuẩn vi sinh trên trứng gà được công bố trên tại QCVN 8-3:2012/BYT: 

    PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SALMONELLA TRÊN TRỨNG GÀ TƯƠI

    • Petrifilm kiểm Salmonella 3M

                                          


     

    Quy trình:

    1. Tăng sinh: 25g mẫu + 225 ml dd BPW, ủ 41.5 độ C, 24h.

    2. Tăng sinh chọn lọc (chỉ áp dụng cho nền mẫu có TPC>10.000): hút 0.1 ml cấy chuyển qua ống RV10. Ủ 41.5 độ C, 18-24h.

    3. Cấy phân lập: Cấy ria trên đĩa Petrifilm Salmonella. Ủ 37 độ C, 24h.

    4. Đọc kết quả:

    - Nếu không có khuẩn lạc đặc trưng. Kết luận: ND trong 25 g mẫu.

    - Nếu có khuẩn lạc đặc trưng --> Khẳng định sinh hóa bằng đĩa lồng

    5. Khẳng định: Chọn 5 khuẩn lạc đặc trưng, khoanh tròn và chèn đĩa lồng vào. Ủ 37 độ C 4-5h --> Đọc kết quả. Nếu không có khuẩn lạc đặc trưng thì kết luận: ND trong 25 g mẫu. Nếu có khuẩn lạc đặc trưng thì kết luận Salmonella dương tính giả định trên 25g mẫu.

    • Hệ thống MDS kiểm đồng thời nhiều mẫu Salmonella

     

     

     

    NHỮNG AI GẶP RỦI RO VỚI VIỆC ĂNTRỨNG TƯƠI HOẶC CHƯA CHÍN?

    Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người già, phụ nữ mang thai và những người có hệ miễn dịch kém sẽ đặc biệt dễ bị nhiễm bệnh bởi Salmonella Enteritidis. Người bệnh mạn tính có hệ miễn dịch yếu dễ bị ngộ độc thực phẩm. Đừng ai ăn thực phẩm chứa trứng tươi, bao gồm thực phẩm “lành mạnh” như sữa khuấy với trứng tươi, sốt trộn salad và thực phẩm khác tự làm tại nhà như mayonnaise, kem làm từ trứng chưa nấu chín hoàn toàn. Tuynhiên, trứng nguyên vỏ được khử trùng bằngphương pháp Pasteurized có thể được dùngan toàn mà không cần nấu chín.

    TRỨNG NGUYÊN VỎ CÓ THỂ TIỆT TRÙNG?

    Trứng nguyên vỏ có thể được tiệt trùng bởi một nhà máy xử lý, nếu FDA chấp thuận quá trình xử lý đó diệt được Salmonella. Ngày nay, việc tiệt trùng trứng nguyên vỏ có thể được thực hiện tại một vài cửa hàng bách hóa.Cũng như tất cả trứng, chúng cũng phải được giữ mát để duy trì phẩm chất trứng. Thiết bị tiệt trùng trứng nguyên vỏ không sẵn có cho gia dụng, rất khó tiệt trùng trứng nguyên vỏ tại nhà, nếu không nấu chín.

    BỘT LÒNG TRẮNG TRỨNG CÓ ĐƯỢC TIỆT TRÙNG?

    Bột lòng trắng là lòng trắng trứng sấy khô (albumin thuần). Bột lòng trắng trứng cóthể được hoàn nguyên bằng cách pha bộ vớinước. Lòng trắng trứng hoàn nguyên có thểđánh lên như lòng trắng trứng tươi và dùngan toàn (do đã được tiệt trùng) mà không cầnnấu hoặc nướng. Sản phẩm luôn được bánkèm với nguyên liệu để nướng bánh và trangtrí bánh.

    NHỮNG ĐIỂM CẦN XEM XÉT KHI MUA TRỨNG?

    Luôn mua trứng từ tủ mát. Chọn trứng sạch, vỏ không bị nứt. Không mua trứng quá hạn sử dụng. Tìm xem có dán tem xếp hạng của USDA hay không. Trứng được phân loại theo chuẩn phẩm chất và kích cỡ. Chọn cỡ trứng hữu dụng và kinh tế nhất cho bạn. Làm mát trứng nhanh nhất có thể ngay sau khi mua. Việc phân hạng trứng là bắt buộc?Theo qui định, việc kiểm tra trứng đạt tiêu chuẩn thực phẩm ăn được là bắt buộc, nhưng việc phân hạng trứng theo phẩm chất là tựnguyện. Nếu công ty lựa chọn trứng được phân hạng, họ phải trả phí dịch vụ cho USDA.Tem phân hạng của USDA trên thùng carton có nghĩa là trứng được phân hạng phẩm chất và trọng lượng (kích cỡ) dưới sự giám sát của chuyên gia phân hạng trứng được huấn luyện bởi USDA. Sự phù hợp chuẩn phẩm chất, cấp hạng và trọng lượng trứng được giám sát bởi USDA. Cơ quan chính phủ giám sát sự phù hợp đối nhà đóng gói trứng nào không sử dụng dịch vụ phân hạng của USDA. Những thùng trứng này thường sẽ mang một temnhư loại A (Grade A) của họ mà không dán tem USDA.

    PHÂN HẠNG TRỨNG LÀ GÌ?

    Có ba hạng trứng cho tiêu dùng ở Hoa Kỳ: hạng AA, hạng A và hạng B.Hạng trứng được xác định bởi phẩm chất bên trong của trứng, hình thức của trứng và điều kiện về vỏ trứng. Phân loại cấp hạng phẩm chất trứng có thể khác với phân loạitrọng lượng (kích cỡ). Trứng hạng AA (HoaKỳ) có lòng trắng dày và sánh; lòng đỏ caovà tròn, và thực tế không khiếm khuyết; sạchvà vỏ không vị nứt. Hạng AA và hạng A là tốtnhất cho trứng ốp-la và luộc lòng đào, vì hìnhthức quan trọng. Trứng hạng A, có đặc điểmcủa trứng hạng AA, ngoại trừ lòng trắng sánhmột cách vừa phải. Đây là phẩm chất thườngđược bán ở các cửa hàng nhất.Trứng hạng B (Hoa Kỳ) có lòng trắngmỏng hơn và lòng đỏ có thể rộng và phẳnghơn so với cấp hạng AA và hạng A. Vỏ trứngphải không bị nứt, nhưng có thể có vết bẩnnhe. Loại phẩm chất này hiếm khi được bắtgặp ở của hàng bán lẻ vì chúng thường đượcdùng làm sản phẩm trứng lỏng, trứng đônglạnh hoặc bột trứng. Kích cỡ trứng (size)? Kíchcỡ nói về yêu cầu trọng lượng thuần tối thiểucủa một tá trứng (12 quả). Nó không nói vềkích thước hoặc mức độ lớn của trứng trôngnhư thế nào.Trong khi một vài trứng trong thùng trongcó vẻ to hơn hay nhỏ hơn số còn lại, nó chỉthể hiện tổng trọng lượng thuần của một tátrứng (12 quả), thuộc một trong các cấp hạngsau đây: Ghi ngày đóng thùng Nhà xử lý trứngthường in ngày đặt thù gọi là “mã hạn dùng”trên thùng cho mục đích luân chuyển hay kiểmsoát tồn kho. “Hạn dùng”, “bán trước ngày” và“dùng tốt nhất trước ngày” là các ví dụ về cảnhbáo tới hạn của “mã hạn dùng”.Việc sử dụng “mã hạn dùng” trên tem phânhạng trứng USDA là một lựa chọn; tuy nhiên,nếu chúng được dùng, bắt buộc phải tuântheo những qui định nhất định. Khi “hạn dùng”được sử dụng, nó phải được in rõ định dạngngày / tháng và đứng trước nó là tiền tố thíchhợp “Hạn dùng”, “bán trước” và “ không bánsau thời hạn in ở cuối thùng carton” là nhữngví dụ về hạn sử dụng. “Hạn sử dụng” không thểlâu hơn 30 ngày kể từ ngày trứng được đóngthùng. Một dạng khác của “mã ghi ngày” đượcdùng để chỉ định độ dài tối đa được khuyếncáo người tiêu dùng rằng trứng có thể duy trìphẩm chất khi bảo quản ở điều kiện lý tưởng.Thuật ngữ như “dùng trước” “tốt nhất dùngtrước” chỉ định rằng trứng nên dùng trước khitrứng bị mất phẩm chất. Ghi mã hạn dùng sửdụng những điều kiện này có thể không vượtquá 45 ngày, bao gồm ngày trứng đóng vàothùng carton.

    VÌ SAO TRỨNG PHẢI ĐƯỢC BẢO QUẢN MÁT

    ?Biến động nhiệt độ ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sự an toàn. Điều này liên quan đếnSalmonella, sau khi gà mái đẻ ra, trứng cầnđược thu gom và làm mát sớm nhất trongkhả năng có thể. Sau khi được làm mát, trứngcần được giữ theo nhiệt độ này. Trứng lạnhkhi đưa ra nhiệt độ phòng có thể tươm mồhôi, tạo điều kiện cho vi khuẩn thâm nhậpvào bên trong trứng và gia tăng số lượng vikhuẩn. Trứng bảo quản mát không nên để ởbên ngoài quá 02 giờ.

    CÓ NÊN RỬA TRỨNG?

    Không. Không cần thiết, cũng khôngkhuyến cáo người tiêu dùng việc rửa trứng vàcó thể thực tế làm gia tăng rủi ro lây nhiễm vìnước rửa có thể thấm vào bên trong trứng quanhững lỗ bé li ti trên vỏ trứng vốn được mộtmàn bảo vệ tự nhiên bao phủ bên ngoài bởi gàmái. Chính phủ qui định rằng trứng phân hạngtheo chuẩn USDA được rửa và vệ sinh cẩn thậnchỉ bằng những hỗn hợp đặc biệt đáp ứng quiđịnh cho chế biến thực phẩm của FDA. Tại saotrứng luộc chín mau hư hỏng hơn trứng tươinguyên vỏ? Khi trứng được luộc chín, màn bảovệ tự nhiên bị rửa trôi, làm lộ ra những lỗ hơili ti trên vỏ trứng giúp cho vi khuẩn dễ nhiễmvào. Trứng luộc chín nên được làm mát trongvòng 2 giờ sau khi luộc và sử dụng trong vòngmột tuần.

    BẢO QUẢN AN TOÀN TRONG KHO?

    Tại kho, chọn trứng Loại A hoặc AA có vỏsạch và không bị nứt để bảo quản. Chắc chắnrằng trứng đã được làm mát trong kho bảoquản. Bất kỳ vi khuẩn nào hiện diện trong mộttrứng có thể nhân lên nhanh chóng ở nhiệtđộ phòng. Khi mua sản phẩm trứng hoặc sảnphẩm thay thế trứng, phải xem kỹ bao bì cònđược niêm chắc chắn. Mang trứng từ cửa hàngvề nhà? Mang trứng về nhà và bảo quản ngaylập tức trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5°C (40°F) hoặcthấp hơn. Để trứng trong hộp giấy của nó vàđặt ở nơi lạnh nhất trong tủ, không phải ở cửatủ. Dùng trứng bị nứt vỏ có an toàn? Vi khuẩncó thể xâm nhập vào trứng qua vết nứt trên vỏ.Không bao giờ mua trứng bị nứt vỏ. Tuy nhiên,nếu trứng bị nứt trên đường mua từ cửa hàngvề nhà, nên đập vỡ trứng và chứa vào lọ sạch,đóng nắp thật chặt, giữ lạnh và dùng trongvòng 2 ngày. Nếu trứng nứt trong quá trìnhluộc chín, trứng này an toàn. Nhớ rằng tất cảtrứng nên chế biến chín hoàn toàn.

    ĐỐI XỬ VỚI TRỨNG THEO CÁCH AN TOÀN?

    Giữ lạnh, nấu chín và đối xử phù hợp sẽ lànhững cách hay nhất tránh những vấn đề vềan toàn. Người ta có thể thưởng thức trứng vàcác món chứa trứng nếu thực hiện theo hướngdẫn an toàn sau đây:- Rửa sạch vật dụng, thiết bị và khu vựclàm việc bằng nước xà phòng nóng trước vàsau khi tiếp xúc với trứng.- Không giữ trứng bên ngoài môi trườnglạnh lâu quá 2 giờ.- Trứng tươi và nguyên liệu khác, kết hợptùy công thức, nên được nấu ngay hoặc trữlạnh và nấu trong vòng 24 giờ.- Luôn luộc trứng cho đến khi cả lòng đỏvà lòng trắng đông đặc.- Thịt hầm và các món chứa trứng khácnên được nấu ở nhiệt độ an toàn tối thiểu71°C (160°F), có thể dùng nhiệt kế để đảm bảochắc chắn.- Phục vụ món trứng hoặc món chứa trứngngay sau khi nấu hoặc cho vào lọ cạn và làmmát nhanh và giữ lạnh dùng sau đó, trongvòng 3 - 4 ngày.Nguyễn Văn NgàCông ty Cổ phần Mebi Farm(Biên dịch theo tài liệu của USDA)Email: mebifarm1@gmail.com

     

  • KIỂM SOÁT ĐỘ ẨM ĐẤT VÀ NƯỚC CHO VƯỜN CÀ PHÊ VIỆT NAM
  • Độ ẩm đất và nước sử dụng cà phê tại Việt Nam 
    Bối cảnh dự án

    Ở vùng cao nguyên miền Trung, những vùng rộng lớntrồng cà phê phụ thuộc nhiều vào lượng mưa theo mùa.Với khí hậu thay đổi, lượng mưa trở nên nhiều hơnkhông thể đoán trước và cần đầu tư vàotưới tối ưu. Hợp tác với phương TâyViện Khoa học Nông lâm Tây Nguyên(WASI) điều kiện độ ẩm của đất ở 4 tuổiCây cà phê Robusta đã được theo dõi.


    Kết quả

    Đầu dò độ ẩm quốc tế CNTT-TT (MP406)- được thiết kế để cài đặt / chôn lấp vĩnh viễn,được kết nối với máy đo độ ẩm đất CNTT (SMM1), đượcĐược sử dụng để theo dõi chế độ độ ẩm của đất từbề mặt đến độ sâu hồ sơ 45cm. Điều này cho phéptính toán tỷ lệ xâm nhập.


    Cuộc điều tra cũng theo dõi theo mùasự thay đổi của việc sử dụng nước cây đã được tìm thấykhông chỉ phụ thuộc vào độ ẩm của đất màcũng vào thời gian nắng theo mùa. Mùa mưa(giữa tháng 5 và tháng 12) mang lại nhiều hơnnhững ngày nhiều mây dẫn đến việc sử dụng nước thấp hơncây. Sử dụng nước mùa mưa là 3-4 lít mỗi câymỗi ngày và vào mùa khô là 5-6 lít mỗicây mỗi ngày.


    Giám sát và giải pháp mạng

    • Đầu dò độ ẩm đất trên bề mặt và ở 3 độ sâu - 15, 30 và 45 cm

    • Đồng hồ đo lưu lượng Sap trên cây 4 tuổi

    • Hệ thống từ xa 4G

    • Dữ liệu CNTT

  • GIẢI PHÁP NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỒNG RUỘNG TỪ CID
  •  

    Trên cánh đồng với CID Bio-Science & Felix Instruments

    Một bản tin hàng tháng của các tài liệu nghiên cứu được công bố có các công cụ đo lường CID và Felix.

     

    Đánh giá hiệu quả của hai máy quang phổ cầm tay có trên thị trường để xác định chất lượng nho và đào

    Quang phổ cận hồng ngoại (NIR) thường được sử dụng để đánh giá chất lượng nông sản tươi, vì nó không làm tổn hại đến nông sản và cho kết nhanh chóng.

    Donis-Gonzalez và cộng sự. Năm 2020, đã đánh giá hiệu suất của hai thiết bị trên thị trường, F-750, được sản xuất bởi Felix Instruments - USA và SCiO, từ Consumer Physics, Israel, trong việc dự đoán chất khô (DM) và tổng chất rắn hòa tan (TSS) trong ba giống nho và một giống đào.

     

    Cả hai dụng cụ đều dự đoán các thông số chất lượng trong nho tốt hơn so với đào.

    Nhìn chung, F-750 chính xác hơn trong dự đoán về DM và TSS, với R2 lần lượt là 0,83 và 0,97. Trong khi SCiO có độ chính xác thấp hơn với R2 lần lượt là 0,81 và 0,95 cho DM và TSS.

    Đọc bài báo đầy đủ tại đây>>>

    Xem máy đo chất lượng sản xuất NIR F-750

     

    Quan sát sự tăng trưởng của rễ và hiệu quả của nitơ đối với Cải dầu mùa đông tại vườn

    Để hiểu sự tăng trưởng của rễ có liên quan gì với hiệu quả sử dụng nitơ, Louvieaux và cộng sự năm 2020, sử dụng ba giống cải dầu mùa đông và áp dụng hai phương pháp xử lý nitơ. Công thức đối chứng không có nitơ và các công thức khác được cung cấp nitơ ở mức 240 kg / mẫu với hai lần, một lần khi gieo và một lần sau một tháng.

    Thiết bị quan sát hình ảnh rễ cây CI-600, được sử dụng để theo dõi sự phát triển của rễ tại các điểm quan trọng của cây trồng, như phát triển lá, kéo dài thân và ra hoa. Camera được lắp vào ống mica trong suốt, dài một mét, được lắp đặt ở góc 45 độ ngay sau khi gieo và độ sâu 50 cm trong đất.

    Phát triển lá đầu là giai đoạn quan trọng và rễ phát triển nhanh hơn mà không cần phân bón, nhưng không có sự khác biệt nào được tìm thấy trong sự phát triển của rễ giữa các giống. Chỉ số Thảm thực vật Chênh lệch được Chuẩn hóa (NDVI) có thể ước tính chính xác năng suất hạt và Chỉ số cân bằng nitơ (NBI) nồng độ nitơ trong cây trong quá trình ra hoa và trong hạt khi thu hoạch.

     

    Đọc bài báo đầy đủ tại đây>>>

    Xem thiết bị quan sát hình ảnh rễ cây CI-600

     

     

    Canxi và kẽm tác động đến những thay đổi sinh hóa trong cây trồng trong điều kiện nhiễm mặn

    Trong đất mặn, các chất dinh dưỡng thiết yếu ở dạng khó tiêu, cây trồng không hấp thụ được. Vì vậy, Ashraf và cộng sự. Năm 2019, đã kiểm tra phản ứng trên lá ở hai giống đậu xanh - chịu mặn và nhạy cảm với muối - được trồng trong điều kiện bình thường không có độ mặn và dưới 8.0 dS m−1 độ mặn. Họ đã sử dụng 3 dung dịch: 0,1% canxi (Ca), 0,1% kẽm (Zn) và kết hợp (Ca + Zn), so với các biện pháp kiểm soát không dùng dung dịch.

    Tất cả ba loại dung dịch đều có tác dụng có lợi đáng kể và cải thiện sinh lý và sinh hóa của đậu xanh trong cả điều kiện bình thường và nhiễm mặn. Các dung dịch làm tăng hàm lượng chất diệp lục, hoạt động quang hợp (được đo bằng CI-340), nitơ, phốt pho, kali và lượng sinh khối.

     

    Đọc bài báo đầy đủ tại đây>>>

    Xem Hệ thống quang hợp cầm tay CI-340

     

    Kết hợp phân bón phát triển chồi và lá giúp cải thiện năng suất flavonoids của lá Bạch quả

     

    Nhiệt độ ấm làm giảm flavonoids của lá bạch quả.  Wu và cộng sự. Năm 2020, nghiên cứu ảnh hưởng của các ứng dụng kết hợp phân bón đối với sự phát triển của chồi (FBG) và sự phát triển của lá (FLG) đối với năng suất và nồng độ flavonoid.

    Dựa trên kết quả, các nhà khoa học khuyên bạn nên áp dụng FBG vào mùa xuân để tăng số chồi, số cành, độ giãn dài của cành và cuối cùng là số lượng lá. FBG nên có nhiều nitơ hơn, và ít kali và phốt pho hơn. Mùa hè là thời điểm tốt nhất để áp dụng FLG để tăng cường tích lũy flavonoid.

     

    Đọc bài báo đầy đủ tại đây>>>

    Xem Hệ thống quang hợp cầm tay CI-203


    Tác động của ánh sáng đến tuổi thọ hoa Hồng môn (Anthurium andraeanum Hort) đã cắt để bình

    Evelyn và cộng sự 2020, đã thực hiện thử nghiệm đầu tiên, để nghiên cứu ảnh hưởng của sự tương tác của ánh sáng và màu sắc đối với hoa Hồng môn đã cắt, thêm nước và vẫn còn tươi. Hai giống hoa Hồng môn đã được chiếu sáng bằng ba đèn: LED cường độ cao, và đèn LED cường độ thấp và ánh sáng huỳnh quang.

    Cường độ ánh sáng cao hơn dẫn đến lượng nước hoa Hồng môn tiêu thụ cao hơn và kéo dài tuổi thọ bình hoa của giống cây sống lâu nhưng không phải là giống cây ngắn ngày. Ngoài ra, kết quả quang phổ từ Máy quang phổ lá CI-710 cho thấy sự tái tạo nhiều hơn với sự trưởng thành trong các hoa Hồng môn tồn tại lâu, dưới ánh sáng đỏ cường độ cao. Kết quả là, sản xuất carbohydrate nhiều giữ cho hoa sống và tươi.

     

    Đọc bài báo đầy đủ tại đây>>>

    Máy quang phổ kế CI-710

  • ĐỘC TỐ SHIGA (STEC) VÀ PHƯƠNG THỨC PHÁT HIỆN
  • Khuẩn E. coli và độc tố Shiga

    • E. coli là một loại vi khuẩn phổ biến sống trong đường ruột. Hầu hết E. coli đều vô hại với con người.
    • Một số E. coli sản sinh ra độc tố có tên là độc tố Shiga gây tiêu chảy và có thể dẫn đến bệnh nặng. Các E. coli sản sinh ra độc tố Shiga này đôi khi được gọi là STEC.
    • Nhiễm STEC có thể gây ra hội chứng huyết tán tăng urê máu (HUS) có thể làm hư thận và các cơ quan khác. Hầu hết những người bị nhiễm STEC đều không tiến triển thành HUS, nhưng trẻ nhỏ và người cao tuổi thì lại có nguy cơ gia tăng.
    • Các loại E. coli khác có thể gây ra nhiễm khuẩn thận, bàng quang và các bộ phận khác trong cơ thể.

    Có những triệu chứng nào?

    • Các triệu chứng của nhiễm khuẩn STEC có thể xuất hiện từ 1 đến 8 ngày sau khi phơi nhiễm (thường là trong vòng 2 đến 4 ngày) và bao gồm: Sốt thường ít gặp và khi xuất hiện thường là nhẹ.
      • Tiêu chảy, thường kéo dài trong vòng từ 5-7 ngày và thường ra máu
      • Co thắt dạ dày
    • Sốt thường ít gặp và khi xuất hiện thường là nhẹ.

    STEC có ở đâu và lây lan như thế nào?

    • Gia súc là ổ chứa vi khuẩn quan trọng nhất, đặc biệt là loài ăn cỏ nhai lại như trâu, bò, dê, cừu. Vi khuẩn cư ngụ trong đường ruột của những loài vật này và được đào thải ra môi trường qua phân của chúng. Người cũng có thể coi là ổ chứa vi khuẩn do đóng vai trò trong việc lây truyền người - người.
    • STEC rời cơ thể qua phân của người và động vật bị nhiễm khuẩn. Những người khác bị nhiễm khuẩn khi đưa tay, thực phẩm, đồ uống hoặc đồ vật dính phân bị nhiễm khuẩn vào miệng. Ví dụ về các loại thực phẩm và đồ uống thường bị nhiễm khuẩn bao gồm bánh hamburger chưa được nấu chín, nông sản tươi sống (bao gồm cả giá và rau diếp), sữa chưa được tiệt trùng, nước trái cây chưa được tiệt trùng và rượu táo chưa được tiệt trùng.
    • Các loại thực phẩm có thể bị nhiễm khuẩn từ phân bón trên cánh đồng nơi sản phẩm được trồng hoặc từ thịt bò sống hoặc nước chảy ra từ thịt bò nấu còn sống trong nhà bếp.
    • Mọi người cũng có thể bị nhiễm khuẩn do nuốt phải nước bị nhiễm khuẩn (ví dụ như nước từ hồ nước).
    • Những người bị nhiễm STEC mà không rửa sạch tay sau khi đi đại tiện có thể lây lan cho người khác.

    Phát hiện nhanh STEC bằng hệ thống 3M Molecular Detection System ?

    Kit phát hiện nhanh phân tử STEC 3M giúp phát hiện nhanh chóng và cụ thể độc tố shiga được tạo ra từ vi khuẩn E.coli trên nền mẫu môi trường và thực phẩm

    Nguyên lý của 3M Molecular Detection System dựa vào công nghệ LAMP là sự kết hợp giữa khuếch đại phân tử DNA đẳng nhiệt và phát quang sinh học cho kết quả nhanh nhất 24-27 giờ.

     

    Quy trình thực hiện 3 bước đơn giản

     

     

    Kit MDS phát hiện được cả độc tố STEC stx và eae với các ưu điểm:

    • Thao tác đơn giản các thử nghiệm lặp lại, dễ đào tạo cho nhân viên. 
    • Hóa chất sẵn có để sử dụng, giảm thao tác sai số do con  người
    • Các ống xét nghiệm được mã hóa màu bởi sinh vật và màn hình phần mềm phù hợp cho phép theo dõi tốt hơn và nhận dạng dễ dàng.
    • Có thể xét nghiệm đồng thời 96 mẫu trong mỗi lần chạy giúp vận hành hiệu quả hơn
    • Quá trình phát hiện và khuếch đại thời gian thực xác định kết quả tích cực ngay sau 15 phút và cho phép bạn đưa ra các quyết định quan trọng nhanh hơn.

     

    Kit MDS kiểm STEC Gene Screen (stx and eae)

    Phòng ngừa nhiễm khuẩn STEC như thế nào?

    • Sử dụng nhiệt kế nấu ăn khi nấu thịt bò xay (như bánh hamburger). Đảm bảo rằng nhiệt độ thịt hoàn toàn đạt ít nhất 160º F. Không ăn hamburger có màu hồng ở phần giữa.
    • Tách riêng các loại thịt, thịt gia cầm và thủy sản sống khỏi trái cây và rau quả và tất cả thức ăn sẵn và đã nấu chín.
    • Rửa tay, kệ bếp và đồ dùng bằng nước xà phòng nóng sau khi chạm vào thịt sống.
    • Không bao giờ đặt thức ăn đã nấu chín hoặc thức ăn sẵn lên đĩa chưa rửa đựng thịt bò xay còn sống hoặc thịt sống khác.
    • Rửa kỹ hoa quả và rau bằng nước xả từ vòi.
    • Chỉ uống sữa, nước trái cây và rượu táo tiệt trùng (đã xử lý).
    • Rửa kỹ tay bằng xà phòng và nước ấm sau khi đi vệ sinh, thay tã, sau khi tiếp xúc với động vật, trước khi ăn và sau khi chế biến thức ăn.
    • Giám sát trẻ em khi chúng rửa tay.
    • Người bị tiêu chảy không được bơi ở bể bơi hoặc hồ công cộng, tắm chung hoặc chế biến đồ ăn cho người khác.
    • Không uống nước chưa qua xử lý từ hồ, sông, suối, ao hoặc giếng cạn.
    • Cố gắng tránh nuốt phải nước hoặc ngậm nước trong miệng của mình khi bơi.
  • SỬ DỤNG KHÁNG SINH BỪA BÃI VÀ HẬU QUẢ
  •    SỬ DỤNG KHÁNG SINH BỪA BÃI VÀ HẬU QUẢ

    Kháng thuốc kháng sinh đang được coi là một cuộc khủng hoảng toàn cầu, trong đó thế giới đang phải đối mặt với kỷ nguyên hậu kháng sinh – khi mà những bệnh rất bình thường cũng có thể gây tử vong cho con người. Đây là hệ quả tất yếu của việc sử dụng thuốc kháng sinh bừa bãi, kê đơn thuốc chưa thực sự hợp lý, do việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản chưa được kiểm soát đầy đủ.

    1. Lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi

    1.1. Thực trạng lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi

    Để kích thích vật nuôi tăng trưởng nhanh, giảm thấp tiêu hao thức ăn, vật nuôi có bề ngoài bắt mắt, tăng lợi nhuận, nhiều trang trại sử dụng lượng lớn thuốc kháng sinh trộn thẳng vào thức ăn mà không cần quan tâm tới sức khỏe người tiêu dùng. Salbutamol, Clenbuterol, Ractopamin có thể giúp vật nuôi mau lớn, chuyển hóa làm tiêu mỡ, tăng khối lượng cơ, làm màu thịt đỏ tươi hơn nhưng gây ra tác hại khó lường với sức khỏe con người.

    Ngoài những chất tạo nạc trên, người nuôi còn sử dụng một số các loại kháng sinh tăng trọng có thể gây ung thư, đã bị cấm như Epstadiol, hay những kháng sinh có khả năng giảm mật độ tinh trùng, tăng hiện tượng đồng tính luyến ái, gây ung thư hoặc các bệnh nghiêm trọng khác trong gan, thần kinh, hệ tiêu hóa, tim và có khả năng gây đột biến như Dexametazon, Tetaciline.

    Sử dụng kháng sinh bừa bãi trong chăn nuôi gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe 

    Hiện nay, người nuôi thường sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn, nước uống để phòng ngừa bệnh thường gặp như đường ruột, hô hấp. Thậm chí là sử dụng những kháng sinh cấm, kháng sinh hạn chế sử dụng trong chăn nuôi theo quy định của Bộ NN&PTNT, điển hình như: Oxytetracyline, Enrofloxacine, Sunphadiazine,… Với mục đích phòng bệnh thường sử dụng với liều lượng thấp, không đủ để tiêu diệt vi khuẩn nên rất dễ tạo ra các dòng kháng lại kháng sinh. Điều này khá nguy hại vì nếu vật nuôi bị bệnh, khi bị kháng thuốc, những bệnh này sẽ không khỏi mà có nguy cơ trầm trọng hơn.

    1.2. Tác hại của việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi 

    Vi khuẩn kháng thuốc 

    Hậu quả của việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi có thể phá vỡ cân bằng tự nhiên của hệ vi sinh vật đường ruột gây rối loạn quá trình tiêu hóa. Mối nguy chính của lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi chính là sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn. Bất cứ kháng sinh nào dùng để chữa bệnh cho người và động vật, nếu còn tồn dư một lượng dù nhỏ nhất cũng có thể gây kháng thuốc của E.Coli. Khi E.Coli đã kháng thuốc thì nó có thể truyền plasmid kháng thuốc của nó cho các loại vi khuẩn gây bệnh khác sống trong đường ruột.

    Gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người 

    Việc lạm dụng kháng sinh trong phòng và trị bệnh sẽ gây tồn dư với lượng quá mức cho phép và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Điển hình có Cloramphenicol là loại kháng sinh cấm sử dụng trên thế giới do gây thiếu máu suy tủy, ở những cá thể đặc ứng do di truyền có thể dẫn đến tử vong.

    Sử dụng kháng sinh bừa bãi dẫn tới tồn dư kháng sinh 

    Sự tồn dư kháng sinh có trong thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trước tiên đến vật nuôi mà còn gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng khi tiêu thụ thực phẩm. Nó gây ảnh hưởng ngay lập tức sau khi tiêu thụ sản phẩm như xảy ra phản ứng quá mẫn cảm đối với người nhạy cảm kháng sinh, gây dị ứng sau khi tiêu thụ thịt tồn dư kháng sinh… Bên cạnh đó, nó ảnh hưởng muộn hơn khi tiêu thụ thịt tồn dư kháng sinh như tạo ra thể vi sinh vật kháng thuốc, gây khó khăn cho công tác điều trị nhiễm khuẩn, làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Đặc biệt, một số kháng sinh, hóa dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ.

    3. Hậu quả của việc sử dụng kháng sinh bừa bãi 

    Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây nhiều hậu quả, trong đó có thể tóm tắt bằng 5 hậu quả sau:

    3.1. Gây lãng phí

    Nhiều bệnh nhiễm trùng do vi rút thì không cần điều trị bằng kháng sinh, nếu dùng kháng sinh không có tác dụng sẽ là gây lãng phí. Nhiều thầy thuốc vẫn giải thích rằng dùng kháng sinh trong trường hợp này là nhằm đề phòng bội nhiễm vi khuẩn, nhưng cách giải thích đó vẫn là một kiểu nguỵ biện.

    3.2. Không khỏi bệnh

    Sử dụng kháng sinh không đúng chỉ định gây lãng phí đồng thời còn không chữa khỏi bệnh cho gia súc, gia cầm hay thủy sản.

    3.3. Chậm chẩn đoán

    Sử dụng kháng sinh sớm và không đúng chỉ định có khi gây khó khăn cho chẩn đoán bệnh, ví dụ bệnh nhân bị viêm ruột thừa cấp mà dùng kháng sinh làm lu mờ các triệu chứng của bệnh gây trở ngại cho chẩn đoán bệnh, làm sai lạc chẩn đoán.

    3.4. Tác dụng độc hại

    Sử dụng kháng sinh khi không cần thiết hoặc không đúng chỉ định có khi dễ bị gây phản ứng dị ứng, mẫn cảm, có khi bị phản ứng phản vệ nguy hiểm có thể chết người. Nhiều loại kháng sinh có tác dụng phụ nguy hiểm nếu sử dụng liều cao hoặc kéo dài, ví dụ sử dụng Chloramphenicol ở trẻ em… có khả năng gây suy tuỷ. Một số kháng sinh như Streptomycine, Kanamycin dùng liều cao, hoặc kéo dài có thể gây điếc và suy thận….

    3.5. Tăng khả năng kháng thuốc của vi khuẩn

    Vi khuẩn nhờn thuốc

    Lạm dụng kháng sinh dễ làm cho vi khuẩn nhờn thuốc, do đó làm giảm tác dụng chữa bệnh của thuốc, là hậu quả tai hại, rộng lớn và lâu dài cho toàn xã hội.. Sự kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn xảy ra chủ yếu do sự hình thành những gen kháng thuốc ở nhiễm sắc thể hoặc tiếp nhận một plasmid kháng thuốc từ vi khuẩn khác truyền cho hoặc vi khuẩn ở một vài trạng thái sinh lý đặc biệt như vi khuẩn ở trạng thái ngủ nghĩa là không nhân lên có thể không chịu tác động của thuốc như vi khuẩn lao.

    Hình thức mất vách của một số tế bào vi khuẩn (dạng L) sẽ không bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế tạo thành vách như penicillin sau thời gian dùng thuốc các vi khuẩn này có thể lấy lại cấu trúc nguyên vẹn…Trong đó cơ chế vi khuẩn kháng thuốc do đột biến nhiễm sắc thể là cơ chế quan trọng làm phát sinh sự kháng thuốc của một biến chủng vi khuẩn. Một quần thể vi khuẩn có thể chứa những biến chủng đề kháng với một loại kháng sinh. Sự hiện diện của thuốc kháng sinh như thế chỉ chọn lọc cho phép các chủng đề kháng sống sót.

    Hậu quả 

    Vai trò của thuốc kháng sinh là một yếu tố chọn lọc biến chủng kháng thuốc. Một khi có sự hiện diện của biến chủng vi khuẩn kháng thuốc thì biến chủng này có thể truyền tính kháng thuốc này đến những vi khuẩn khác bằng nhiều cơ chế khác nhau: Chuyển thể, chuyển nạp, giao phối và như vậy sẽ lây lan tính kháng thuốc từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác. Do vậy việc lạm dụng thuốc kháng sinh tạo nguy cơ lớn để chọn lọc càng nhiều biến chủng vi khuẩn kháng thuốc.

    3. Kiểm tra tồn dư kháng sinh trên thực phẩm, thủy sản - Biện pháp phòng ngừa tối ưu

    Hiện nay, để phòng ngừa những tác hại từ những tồn dư kháng sinh trong thực phẩm thì việc kiểm soát thường xuyên là vô cùng cần thiết. 

    Đầu tiên, nên có giải pháp tuyên truyền hiệu quả giúp những hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản có những kiến thức cơ bản trong việc sử dụng kháng sinh. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng cũng nên có những biện phát giám sát hữu hiệu trong việc mua bán kháng sinh.

    Các biện pháp kiểm kháng sinh trên thực phẩm và thủy sản.

     

    Để kiểm soát việc dư lượng kháng sinh trong thủy sản giúp đảm bảo sức khỏe cho con người và giảm thiểu nguy cơ trả hàng khi xuất khẩu hạn chế thiệt hại kinh tế. Các phương pháp kiểm soát: 

    Test nhanh

    Test nhanh là phương pháp sàng lọc nhanh chóng, giúp cho kết quả định tính nhanh trong khoảng 30 - 90 phút. Thao tác đơn giản, không yêu cầu nhiều về chuyên môn, kỹ thuật, các tranh thiết bị hiện đại. 

    Test nhanh kháng sinh Shenzhen

    Phương pháp Elisa

    Sử dụng Kit Elisa để kiểm soát kháng sinh là phương pháp bán định lượng cho kết quả trong vòng 2-4 giờ. Cần có nhân lực có chuyên môn, phòng thí nghiệm và các thiết bị phòng thí nghiệm như máy đọc Elisa, ... . Ngày nay, thực hiện thử nghiệm theo phương pháp Elisa cũng đã trở nên đơn giản và rút ngắn thời gian hơn nhờ các bộ Kit Elisa với các hóa chất pha sẵn giúp đơn giản quy trình hơn và nhanh gọn hơn. 

    (Kit Elisa Randox)

    Phương pháp sắc ký

    Sắc ký là phương pháp xác thực chính xác nhất cho tới hiện tại. Kết quả định lượng. Tuy nhiên, để làm theo phương pháp này cần phải trang bị phòng thí nghiệm các thiết bị hiện đại, nhân lực chuyên môn cao. 

    Lựa chọn tối ưu và phổ biến nhất hiện nay là theo Elisa. Nhờ vào ưu điểm kiểm tra nhanh hơn, quy trình ít phức tạp nhưng vẫn đáp ứng được kết quả chính xác để xuất hàng, giá thành hợp lý. Kit Elisa đang được các phòng kiểm nghiệm của các công ty thực phẩm, thủy sản tin tưởng sử dụng.

     Nguốn tham khảo

  • TIÊU CHUẨN CHO THỨC ĂN CHĂN NUÔI
  • QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA THỨC ĂN CHĂN NUÔI - QUY ĐỊNH GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP HÀM LƯỢNG ĐỘC TỐ NẤM MỐC, KIM LOẠI NẶNG VÀ VI SINH VẬT TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GIA SÚC, GIA CẦM

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

     1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm, bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, ngan, vịt; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt.

     1.2. Đối tượng áp dụng

     Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm tại Việt Nam.

     1.3. Thuật ngữ và định nghĩa

     Trong Quy chuẩn này một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

     1.3.1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các cht dinh dưỡng để duy trì đời sng và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống.

     1.3.2. Thứăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.

     1.3.3. Thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức và được sử dụng cùng với thức ăn thô nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng để duy trì đời sống và khả năng sản xuất của bê và bò thịt.

     1.3.4. Hàm lượng Aflatoxin tng số là tổng số hàm lượng các Aflatoxin B1, B2 và G1, G2.

     1.3.5. Gia súc, gia cầm non bao gồm các đối tượng sau đây:

     - Lợn con: Từ 01 đến 45 ngày tui hoặc từ sơ sinh đến 15 kg.

     - Gà, chim cút, vịt và ngan con: Từ 01 đến 28 ngày tuổi.

     - Bê: Dưới 06 tháng tuổi.

     

     2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

     2.1. Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc


     

    Hàm lượng tối đa cho phép đối với độc tố Aflatoxin tng số trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt được quy định ở Bảng 1.

     Bảng 1: Hàm lượng độc tố Aflatoxin tổng số tối đa cho phép

    Số TT

    Đối tượng

    Hàm lượng độc tố Aflatoxin tng số tối đa cho phép

    (mg/kg hoặc ppb)

    1

    Thức ăn hỗn hợp hoàn chnh

     

    1.1

    Ln con

    30

    1.2

    Các nhóm ln còn lại

    100

    1.3

    Gà và chim cút con

    30

    1.4

    Các nhóm gà và chim cút còn lại

    50

    1.5

    Vịt và ngan con

    20

    1.6

    Các nhóm vịt và ngan còn lại

    50

    2

    Thức ăn đm đc

     

    2.1

    Tất cả các nhóm lợn, gà và chim cút

    30

    2.2

    Tất cả các nhóm vịt và ngan

    20

    3

    Thức ăn tinh hỗn hợp

     

    3.1

    200

    3.2

    Bò thịt

    500

     

    2.2. Hàm lượng tối đa cho phép kim loại nặng

     

    2.2.1. Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chnh và thức ăn tinh hỗn hợp cho bê, bò thịt

     Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan và thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt được quy định ở Bảng 2.

     Bảng 2: Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép

    Số TT

    Chỉ tiêu

    Hàm lượng kim loại nặng tối đa cho phép (mg/kg hoặc ppm)

    1

    Asen (As)

    2,0

    2

    Cadimi (Cd)

    0,5

    3

    Chì (Pb)

    5,0

    4

    Thủy ngân (Hg)

    0,1

     

    2.2.2. Đối với thức ăn đậm đặc

     Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt và ngan được tính bằng công thức sau:

     A = (B x 100)/C, trong đó:

     A là hàm lượng một nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn đậm đặc (mg/kg hoặc ppm);

     B là hàm lượng nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh tương ứng quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này (mg/kg hoặc ppm);

     C là tỷ lệ tối đa thức ăn đậm đặc dùng để phối trộn (%) theo hướng dẫn sử dụng được công bố hoặc ghi trên nhãn.

     2.3. Hàm lượng tối đa cho phép vi sinh vật

     Tổng số vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt được quy định ở Bảng 3.

     Bảng 3: Tng số vi sinh vật tối đa cho phép

    Số TT

    Loại vi sinh vt

    Tng số vi sinh vật tối đa cho phép (CFU/g)

    Nhóm gia súc, gia cầm non

    Nhóm gia súc, gia cầm còn lại

    1

    Coliforms

    x 102

    x 102

    2

    Staphylococcus aureus

    x 102

    x 102

    3

    Clostridium perfringens

    x 104

    x 105

    4

    E. coli (Escherichia coli)

    < 10

    < 10

    5

    Salmonella

    Không được có trong 25 g

    Không được có trong 25 g

    2.4. Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phương pháp thử

     2.4.1. Lấy mẫu

    Theo TCVN 4325: 2007 (ISO 06497:2002) hoặc phương pháp khác tương đương.

     2.4.2. Chun bị mẫu

     Theo TCVN 6952: 2001 (ISO 14718:1998) hoặc phương pháp khác tương đương.

     2.4.3. Phương pháp thử

    Số TT

    Chỉ tiêu xác định

    Phương pháp thử*

    1

    Aflatoxin tng số

    TCVN 7596:2007 (ISO 16050: 2003)

    2

    Asen (As)

    AOAC 986.15

    TCVN 9588: 2013 (ISO 27085:2009)

    3

    Cadimi (Cd)

    TCVN 7603:2007; AOAC 986.15

    TCVN 8126:2009; AOAC 999.11

    TCVN 9588: 2013 (ISO 27085:2009)

    4

    Chì (Pb)

    TCVN 7602:2007; AOAC 986.15

    TCVN 8126:2009; AOAC 999.11

    TCVN 9588: 2013 (ISO 27085:2009)

    5

    Thủy ngân (Hg)

    TCVN 7604:2007

    6

    Coliforms

    TCVN 6848:2007

    7

    Staphylococcus aureus

    TCVN 4830-1:2005

    TCVN 4830-2: 2005

    8

    Clostridium perfringens

    TCVN 4991: 2005

    9

    E.coli (Escherichia coli)

    TCVN 7924-2:2008

    10

    Salmonella

    TCVN 4829: 2005

     

    * Trường hợp các phương pháp thử quy định tại Quy chuẩn này được:

     - Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phương pháp mới.

     - Xác nhận tương đương với phương pháp khác bởi cơ quan có thẩm quyn thì được áp dụng c phương pháp tương đương.

     

     3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

     3.1. Công bố hợp quy

     Thức ăn hỗn hợp hoàn chnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt của các tổ chức, cá nhân quy định tại mục 1.2 của Quy chun phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn này.

     Trước khi lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi quy định tại mục 1.2 của Quy chun này phải làm thủ tục công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

     3.2. Đánh giá hợp quy

     3.2.1. Phương thức đánh giá hợp quy

     Đánh giá theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ trưng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn.

     3.2.2. Đánh giá để công bố hợp quy

     Mỗi sản phẩm công bố hợp quy phải được lấy mẫu thử nghiệm để đánh giá sự phù hp đối với tất cả các chỉ tiêu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

     3.2.3. Đánh giá giám sát

     Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, mỗi sản phm công bố hợp quy phải được lấy mẫu để đánh giá giám sát với tần sut không được quá 12 tháng/1 lần và thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này với tần suất ít nhất 03 năm/ln/chỉ tiêu.

     

    4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN

     Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi quy định tại mục 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định ca Quy chun kỹ thuật này.

     Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Chăn nuôi phổ biến, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này.

     Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Chăn nuôi hoặc cơ quan nhà nước có thm quyền chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy.

     Cục Chăn nuôi và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này. Việc thanh tra, kim tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.

     Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mi.

  • KIT AGDIA ORCHID IMMUNOSTRIP®
  • Ai ai cũng biết rằng với hoa lan, Virus là một căn bệnh “hết thuốc chữaˮ giống như bệnh AIDSvới con người. Cũng như AIDS, vi khuẩn Virus là một bệnh truyền nhiễm do dao kéo cắt lá cắtthân, hoặc nước tưới hay cọ sát từ lây lan từ cây này sang cây khác.Vì vậy chúng ta phải sát trùng khi dùng dao kéo và để cây xa nhau và nhất là để riêng những câykhả nghi ra một chỗ riêng biệt. Dấu hiệu của virus rất khó nhận thấy, thường là những đốm,chấm hay sọc trên lá và trên thân, nhưng hay nhầm lẫn với cháy nắng hay các bệnh do nấm haynhiễm trùng có thể chữa lành được.Chúng ta thường khi thấy cây lan hoa nhiều và đẹp là vội vàng mua ngay nên không để ý đếnbệnh này vì vậy nếu không biết cách phòng ngừa, vườn lan mấy trăm cây lan chúng ta đã baonhiêu năm dầy công sưu tầm sẽ bị lây lan gần hết. Một vài vườn lan tại miền nam California bịthan phiền rằng đã bán ra những cây lan có bệnh, do đo chúng ta phải hết sức cẩn thận.Muốn thử nghiệm, hãy cắt mảnh nhỏ khoảng 4 phân vuông hoa hay lá, bỏ vào trong bao rồi dungtay bóp nát mục đích để chất lỏng trong hoa hay lá thấm vào dung dịch có sẵn trong túi. Khoảngvài phút sau một gạch đỏ hiện lên, chứng tỏ là thuốc đã ngấm và sau đó vẫn chỉ có 1 gạch làkhông bi nhiễm, nếu có 2 gạch là đã bị Virus.Biết rõ điều này nên anh Bùi Mạnh Hà, Phó hội trưởng của hội đã đặt mua một số túi thử nghiệm(Virus testing kit). Vì mua nhiều nên được giá rẻ $5/ túi. Sau khi sơ lược trình bầy về Virus, anhHà đã thử nghiệm với cây Cattleya Portia ʻCanizaroʼ cao lớn hoa to mầu sắc rực rỡ. Cây lan nàynhìn sơ qua không thấy dấu vết, nhưng nổi tiếng là có đến 90% những cây hiện tại thường bị chứng bệnh hiểm nghèo này và sau đây là kết quả.Như vậy là cây C. Porcia ʻCanizaroʼ đã bị mosaic virus. Cây lan khỏe mạnh, mầu sắc đẹp đẽnhư vậy không ai muốn vứt bỏ, nhưng nếu muốn giữ lại hãy để riêng ra, cách xa các cây khác.Không nên bán đi và sau khi dùng dao kéo cắt bỏ hoa lá nên khử trùng cho thật kỹ lưỡng.

  • NHỮNG NGUY HẠI TỪ CÂY XANH VÀ GIẢI PHẢP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GỖ
  • NHỮNG NGUY HẠI TỪ CÂY XANH VÀ GIẢI PHẢP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GỖ

     

    Cây xanh ngã - tại nạn bất ngờ học sinh có thể gặp phải ở trường học

    Ngày 26.05.2020, trước thông tin một học sinh (HS) lớp 6 ở Trường THCS Bạch Đằng (Q.3, TP.HCM) bị cây phượng bật gốc đè trúng gây tử vong, nhiều phụ huynh, học sinh không khỏi lo lắng hoang mang về an toàn ở trường học.

    Ông Nguyễn Vạn Phúc - hiệu trưởng Trường THCS Bạch Đằng, Q.3, TP.HCM - khẳng định như vậy tại buổi họp báo chiều 26-5 về vụ tai nạn do cây bật gốc đổ tại trường ông vào sáng cùng ngày khiến một học sinh tử vong và nhiều em bị thương. Theo ông Phúc, cây phượng bật gốc được trồng từ năm 1996, thường được cắt tỉa mỗi khi đến mùa mưa. Sự việc diễn ra khiến nhà trường rất bất ngờ vì cây lá còn tươi tốt và nhà trường vừa tỉa cành, bón phân cho cây.

  • ỨNG DỤNG 5S TRONG NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
  • ỨNG DỤNG 5S TRONG NHÀ MÁY THỰC PHẨM

    Phương pháp 5S do người Nhật phát minh. Người Nhật rất tự hào khi phương pháp này được áp dụng ngày càng rộng rãi trên thế giớivới đa dạng ngành nghề khác nhau, trong đó có ngành công nghiệp thực phẩm.

    5S là gì?

    5S là tên của một phương pháp quản lý sắp xếp nơi làm việc. Nó được viết tắt của 5 từ trong tiếng Nhật gồm: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), và Shitsuke (Săn sàng). Theo tiếng Anh là: “SORT”,"SET IN ORDER”, “STANDARDIZE”, “SUSTAINT” và “SELF- DISCIPLINE”. Khi dịch sang tiếng Việt, 5 chữ s vẫn được áp dụng và có nghĩa "SÀNG LỌC", “SẮP XẾP”, “SẠCH SẼ”, SĂN SÓC" và “SẢN SÀNG".